Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan1Tap1Ketnoitrithucvoicuocsong.jpg Z7743273549276_ceb265b06c1d1b8ec11f4e89bda5154f.jpg Z7743195395274_7489856eff55926c244375433a21752b.jpg Z7743124180880_d619327ec23c195f2574686a2cfac6a2.jpg Z7743124177641_ab545c5167e10fdc7f51706f35085e7c.jpg Z7743120022684_af0a42535ab5122ab4ece24d50b0dd30.jpg Z7743124010883_b632ae73da468e8cad70e2bb3f16ab89.jpg Z7743100495062_66d2a953ebedd9616814b690a859d6a2.jpg Z7743120048020_3e41e6f694e2e9eb1b4d941f85ebf827.jpg Z7743120045163_7df88bfffa5a3d441c43e9cf98a7b203.jpg Z7743120042639_d93f506c2f417d7711baec61870d3e5f.jpg Z7743119989255_6a023f009f36b5ac4766d1306916282a.jpg Z7743119986131_943f92f96bb8e00bbaf99f21f98e5cb4.jpg Z7743119985084_e1c2db869c23de2b1c3e447e1bf3c970.jpg Z7743119983464_cb2e3b25579ac794bc359d76714bcc0f.jpg Z7743119934322_e81f3df6113c3fc4bce511fb4f5e9fa8.jpg Z7743104393418_66ad3bc02f78c5bbc5e6c60a3b4c3e38.jpg Z7743144310622_42746862cde1520c95520eb5440367cd.jpg Z7732603342630_9b639b82fceb81fe81423c15434bda42.jpg 8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Tuyết Mai
    Ngày gửi: 08h:02' 06-11-2024
    Dung lượng: 14.9 MB
    Số lượt tải: 93
    Số lượt thích: 0 người
    Nguyễn Khuyến

    Yêu cầu cần đạt
    Mục tiêu
    Nhận biết được đặc điểm
    về niêm, luật; xác định bố
    cục; phân tích được giá trị
    nội dung và nghệ thuật
    của bài thơ.

    Cảm nhận được tình
    yêu thiên nhiên, nỗi
    niềm thời thế của
    tác giả.

    Tri thức
    Ngữ văn

    Tri thức Ngữ văn

    hs chọn một bài thơ Thất
    ngôn bát cú Đường luật và
    một bài thơ Tứ tuyệt Đường
    luật, sau đó đọc phần Tri thức
    Ngữ văn để tự nhận biết các
    thể loại của thể thơ

    Tri thức Ngữ văn
    Hs hoàn thành phiếu điền khuyết
    để kiểm tra việc chuẩn bị bài ở
    nhà của Hs kết hợp với việc báo
    cáo kết quả tự đọc phần Tri thức
    Ngữ văn đã giao ở nhà

    bát cú Đường luật và tứ tuyệt Đường luật
    hàm súc
    tả cảnh ngụ tình
    4 phần

    đề- thực- luận- kết
    nhất
    ngược nhau

    cùng thanh
    4/3

    luận
    5

    4
    Thừa

    7
    Hợp

    Thơ Đường luật

    1. Thơ Đường luật
    là thuật ngữ chỉ chung các thể thơ được viết theo quy tắc
    chặt chẽ (luật) định hình từ thời nhà Đường (Trung
    Quốc),
    gồm hai thể chính là bát cú Đường luật và tứ tuyệt Đường luật,
    trong đó thất ngôn bát cú (mỗi câu thơ có 7 tiếng, mỗi bài thơ có
    8 câu) được xác định là dạng cơ bản nhất.
    Bài thơ Đường luật có quy định nghiêm ngặt về hòa thanh (phối
    hợp, điều hòa thanh điệu), về niêm, đối, vần và nhịp
    Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc; bút pháp tả cảnh thiên về gợi và
    ngụ tình; ý thơ thường gắn với mối liên hệ giữa tình và cảnh,
    tĩnh và động, thời gian và không gian, quá khứ và hiện tại, hữu
    hạn và vô hạn,…

    Về bố cục

    Gồm bốn cặp câu thơ, thường tương ứng với bốn phần: đề (triển khai ẩn ý chứa trong nhan đề), thực (nói rõ các
    khía cạnh chính của đối tượng được bài thơ đề cập), luận (luận giải, mở rộng suy nghĩ về đối tượng), kết (thâu
    tóm tinh thần của cả bài, có thể kết hợp mở ra những ý tưởng mới).
    Khi đọc hiểu, cũng có thể vận dụng cách chia bố cục bài thơ thành hai phần: bốn câu đầu, bốn câu cuối hoặc sáu
    câu đầu, hai câu cuối.

    Thất ngôn bát cú Đường luật

    Bài thơ phải sắp xếp thanh bằng, thanh trắc trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ.

    Về niêm và
    luật bằng
    trắc

    Quy định này được tính từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất: nếu chữ này là thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng, là
    thanh trắc thì bài thơ thuộc luật trắc
    Trong mỗi câu, các thanh bằng, trắc đan xen nhau đảm bảo sự hài hòa, cân bằng, luật quy định ở chữ thứ 2, 4, 6;
    trong mỗi cặp câu (liên), các thanh bằng, trắc phải ngược nhau.
    Về niêm, hai cặp câu liền nhau được “dính” theo nguyên tắc: chữ thứ 2 của câu 2 và câu 3, câu 4 và câu 5, câu 6
    và câu 7, câu 1 và câu 8 phải cùng thanh.

    Về vần và
    nhịp

    Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo vần là vần bằng ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8; riêng vần của câu thứ nhất có
    thể linh hoạt.
    Câu thơ trong bài thất ngôn bát cú thường ngắt theo nhịp 4/3.

    Về đối

    chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu thực và hai câu luận.

    Tứ tuyệt Đường luật

    3. Tứ tuyệt Đường luật
    Mỗi bài tứ tuyệt Đường luật có bốn câu, mỗi câu có
    năm chữ hoặc bảy chữ
    Về bố cục, nhiều bài thơ tứ tuyệt triển khai theo hướng:
    khởi (mở ý cho bài thơ), thừa (tiếp nối, phát triển ý thơ),
    chuyển (chuyển hướng ý thơ), hợp (thâu tóm ý tứ của
    toàn bài).
    Về luật thơ, bài thơ tứ tuyệt cơ bản vẫn tuân theo các
    quy định như ở bài thơ thất ngôn bát cú nhưng không
    bắt buộc phải đối.

    Sơ đồ bài thơ thất ngôn bất cú Đường luật (theo luật bằng)
    Câu

    Luật bằng trắc

    Niêm

    Vần

    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8

    BBTTTBB
    TTBBTTB
    TTBBBTT
    BBTTTBB
    BBTTBBT
    TTBBTTB
    TTBBBTT
    BBTTTBB

     
    B
    Câu 2 và B
    3
     
    Câu 4 và B
    5
     
    Câu 6 và B
    7
     
     
    B

    Đối
     
     
    Đối
    Đối
     
     

    Sơ đồ bài thơ thất ngôn bất cú Đường luật (theo luật trắc)
    Câu

    Luật bằng trắc

    Niêm

    Vần

    Đối

    1

    TTBBTTB

     

    B

     

    2

    BBTTTBB

    Câu 2 và 3

    B

     

    3

    BBTTBBT

     

    Đối

    4

    TTBBTTB

    5

    TTBBBTT

    6

    BBTTTBB

    7

    BBTTBBT

    8

    TTBBTTB

    Câu 4 và 5

    B
     

    Câu 6 và 7
     

    Đối

    B
     

     

    B

     

    Câu

    Luật bằng

    Niêm

    Vần Đối

    trắc
    1

    TTBBTTB

     

    B

     

    2

    BBTTTBB

    Câu 2 B

     

    3

    BBTTBBT

    và 3

    Đối

    4

    TTBBTTB

    Câu 4 B

    5

    TTBBBTT

    và 5

    6

    BBTTTBB

    Câu 6 B

    7

    BBTTBBT

    và 7

     

     

    8

    TTBBTTB

     

    B

     

     
     

    Đối

    Sơ đồ bài thơ tứ tuyệt Đường luật
    Câu
    1
    2
    3
    4

    Luật bằng trắc
    BBBTTBB
    TTBBTTB
    TTTBBTT
    BBTTTBB

    Niêm
     
    Câu 2 – 3
     

    Đối
    Vần (không
    bắt buộc)
    B
    B
     
    B

     
     
     
     

    Hình thành
    kiến thức

    I
    Trước khi đọc

    I. Trước khi đọc

    I. Trước khi đọc
    Đã bao giờ em làm
    việc một việc nào đó
    nhưng chỉ là cái cớ
    để nghĩ đến việc khác
    chưa. Hãy chia sẻ về
    điều đó với bạn bè

    II
    Đọc văn bản và
    tìm hiểu chung

    1. Đọc văn bản
    C
    B
    A
    01
    Hs đọc
    diễn cảm

    03

    02
    Giải thích
    Chú ý các chiến từ khó
    lược đọc ở các
    thẻ bên phải

    2. Tìm hiểu chung
    Nhiệm vụ
    Hs báo cáo sản
    phẩm theo nhiệm
    vụ đã phân công

    2. Tìm hiểu chung

    Hs thảo luận nhóm
    đôi hoàn thành
    PHT số 2

    2. Tìm hiểu chung
    Thông tin

    Đúng

    (1) Bài thơ nằm trong chùm ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn
    Khuyến, được sáng tác khi ông từ quan về quê ở ẩn.
    (2) Bài thơ được viết bằng chữ Nôm.
    (3) Bài thơ có sự kết hợp giữa các phương thức biểu cảm với tự sự.  
    (4) Bài thơ sử dụng một số từ láy tượng thanh.
     
    (5)Bài thơ sử dụng bút pháp lấy động tả tĩnh.
    (6) Bài thơ vừa tái hiện bức tranh thiên nhiên, vừa thể hiện tâm
    trạng của nhà thơ.
    (7) Cảnh thu trong bài có nhiều chi tiết điển hình cho mùa thu nơi
    làng quê Việt Nam.

    Sai

     
     
     
     

    2. Tìm hiểu chung
    Thông tin

    Đúng

    (1) Bài thơ nằm trong chùm ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn
    Khuyến, được sáng tác khi ông từ quan về quê ở ẩn.
    (2) Bài thơ được viết bằng chữ Nôm.
    (3) Bài thơ có sự kết hợp giữa các phương thức biểu cảm với tự sự.  
    (4) Bài thơ sử dụng một số từ láy tượng thanh.
     
    (5)Bài thơ sử dụng bút pháp lấy động tả tĩnh.
    (6) Bài thơ vừa tái hiện bức tranh thiên nhiên, vừa thể hiện tâm
    trạng của nhà thơ.
    (7) Cảnh thu trong bài có nhiều chi tiết điển hình cho mùa thu nơi
    làng quê Việt Nam.

    Sai

     
     
     
     

    a. Tác giả

    Nguyễn Khuyến
    (1835 – 1909)
    hiệu là Quế Sơn,
    lúc nhỏ tên là
    Nguyễn Thắng.

    Quê ở Yên
    Đổ, huyện
    Bình Lục,
    tỉnh Hà
    Nam.

    Xuất thân
    trong một
    gia đình
    nhà nho
    nghèo.

    Đỗ đầu cả
    ba kì thi
    nên được
    gọi là Tam
    Nguyên
    Yên Đổ.

    a. Tác giả
    Thơ
    Nguyễn
    Khuyến

    Thể hiện tình cảm tha thiết gắn bó với quê hương và ẩn
    chứa tâm sự yêu nước cùng nỗi u uẩn trước thời thế
    Đặc biệt, Nguyễn Khuyến đã đưa cảnh sắc thiên nhiên
    và cuộc sống thân thuộc, bình dị của làng quê vào
    trong thơ một cách tự nhiên, tinh tế
    Ngòi bút tả cảnh của ông vừa chân thực tài hoa;
    ngôn ngữ thơ giản dị mà điêu luyện.

    a. Tác giả
    Nguyễn Khuyến sáng tác cả
    bằng chữ Hán và chữ Nôm
    nhưng đóng góp lớn nhất của
    ông là ở thơ Nôm
    Nổi tiếng nhất là chùm ba bài thơ
    mùa thu: Thu vịnh, Thu điếu, Thu
    ẩm.

    01

    02

    b. Tác phẩm
    Hc sáng tác

    Được viết trong thời
    gian khi Nguyễn
    Khuyến về ở ẩn tại quê
    nhà.

    Thu điếu
    PTBĐ

    Biểu cảm, miêu tả

    III

    Khám phá
    văn bản

    1
    Tìm hiểu bố cục, niêm,
    luật bằng trắc, vần,
    nhịp, đối và nhan đề

    1. Tìm hiểu bố cục, niêm, luật bằng trắc,
    vần, nhịp, đối và nhan đề
    b
    a
    Xác định bố
    cục bài thơ

    Lập sơ đồ niêm,
    luật bằng trắc, vần,
    c
    nhịp, đối của bài thơ
    Giải thích ý nghĩa của
    nhan đề bài thơ. Chỉ ra
    mối liên hệ giữa nhan
    đề và hai câu đề.

    a. Tìm hiểu bố cục
    Bố cục:
    theo mô
    hình đề/
    thực/
    luận/ kết

    0
    1
    0
    2
    0
    3
    0
    4

    Hai câu đề: Quang cảnh mùa thu.
    Hai câu thực: Những chuyển
    động nhẹ nhàng của mùa thu.
    Hai câu luận: Bầu trời và không
    gian làng quê..
    Hai câu kết: Tâm trạng của nhà
    thơ.

    a. Tìm hiểu bố cục
    6 câu đầu

    Bức tranh thiên nhiên
    mùa thu

    Bố cục: theo mô hình 6/2
    2 câu cuối

    Hình ảnh con người.

    b. Tìm hiểu niêm, luật bằng trắc, vần, nhịp, đối
    Câu Luật bằng trắc

    Niêm

    Vần

    Đối

    1

    BBTTTBB

     

    B

     

    2

    TTBBTTB

    Câu 2 và 3

    B

     

    3

    TTBBBTT

     

    Đối

    4

    BBTTTBB

    5

    BBTTBBT

    6

    TTBBTTB

    7

    TTBBBTT

    8

    BBTTTBB

    Câu 4 và 5

    B
     

    Câu 6 và 7
     

    Đối

    B
     

     

    B

     

    c. Tìm hiểu nhan đề
    Nhan đề Mùa thu câu cá có mối
    liên hệ trực tiếp với nội dung
    của hai câu đầu: không gian ao
    thu với mặt nước êm đềm và
    chiếc thuyền câu bé nhỏ

    Việc câu cá chẳng qua là cái
    cớ, cái hoàn cảnh, cái chỗ để
    nói về mùa thu, để thưởng
    thức mùa thu mà thôi.
    1
    Nhan đề “Thu
    điếu”: Thu điếu
    có nghĩa là “Câu
    cá mùa thu”.

    2

    3
    Mùa thu, nhất là mùa thu ở
    làng quê, vốn đẹp, nhưng mùa
    thu, cảnh thu ngắm từ vị trí
    người câu cá, thưởng thức từ
    tâm trạng người ngồi câu cá,
    lại có cái đẹp, cái thú riêng.

    4

    2
    Bức tranh thiên
    nhiên mùa thu

    a. Điểm nhìn

    Hs thảo luận nhóm
    4-6 PHT số 2 để
    tìm hiểu về Điểm
    nhìn

    a. Điểm nhìn
    Không gian
    mặt ao (nước,
    thuyền câu, sóng),

    A

    bầu trời (tầng mây, B
    trời),
    bầu trời (tầng mây,
    trời),

    C

    Điểm nhìn ấy giúp
    nhà thơ bao quát
    được toàn cảnh
    mùa thu, từ bầu
    trời đến mặt nước,
    cảnh vật, cuộc
    sống ở làng quê
    vào mùa thu.

    Trình tự miêu tả
    không gian

    D từ gần đến xa, từ xa
    đến gần

    E từ thấp đến cao, từ
    cao xuống thấp

    b. Các từ ngữ miêu tả hình dáng, màu sắc, âm
    thanh, chuyển động của bức tranh thiên nhiên

    Hs thảo luận nhóm
    4-6 PHT số 3 để tìm
    hiểu về bức tranh
    thiên nhiên

    b. Các từ ngữ miêu tả hình dáng, màu sắc, âm
    thanh, chuyển động của bức tranh thiên nhiên

    1
    2
    3
    4

    lạnh lẽo, trong veo - gợi nên tiết trời se lạnh,
    Ao thu
    mặt nước phẳng lặng, làn nước Ngõ
    trongtrúc
    suốt, 5
    như có thể nhìn thấu đáy
    Tầng mây lơ lửng tạo hình khối, toát lên vẻ bình
    Thuyền câu yên, thanh tĩnh. Màu xanh của
    Chuyển
    động
    trời
    thu
    (xanh
    màu
    xanh
    ngắt
    đặc
    trưng
    của
    trời
    thu
    đất
    Bắc, 6
    lối ngõ nhỏ, quanh
    co
    không
    gian
    quen
    thuộc
    của
    tiếng cá “đớp động dưới chân
    của
    cácbiếc),
    sự vật
    ngắt),
    của
    mặt
    nước
    mùa
    thu
    (sóng
    màu
    gợi
    nền
    trời
    cao,
    rộng

    không
    gian
    trong
    trẻo
    làng quê Bắc Bộ,
    gợi
    khung
    cảnh
    im
    vắng,
    tĩnh
    lặng.

    tẻo
    teo
    từ
    láy
    tượng
    hình,
    nhấn
    mạnh
    sự bé
    bèo” đâu đó trên mặt ao thu
    vàng
    điểm
    xuyết
    của
    láđẹp
    thu
    vàng),…
    Bầu trời
    ngày
    thu
    nắng
    nhỏmột
    của
    con
    chỉ
    như(lá
    chiếc
    lá đậumang
    trên lại
    Chuyển độngcủa
    của
    các
    sự
    vậtthuyền
    đều
    nhẹ,
    khẽ
    khàng:
    ấn
    tượng
    về Không
    một bứcgian
    tranh
    thiên
    nhiên
    tươi sáng.
    Âm
    thanh
    7
    mặt
    ao
    thu.
    của
    ao
    thu

    hình
    sóng lăn tăn “hơi gợn tí” theo làn gió nhẹ; lá “khẽ
    Tầng
    mây-lơrơilửng
    dáng
    thuyền
    toát
    nét đám
    hài hòa,
    Nét
    của
    mùa lên
    thu
    vùng
    đưa vèo”
    rất nhẹ
    vàđẹp
    rấtcâu
    nhanh;
    những
    mâyxinh xắn.
    nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
    lơ lửng như không trôi.
    không khí mát lành; bầu trời thu trong xanh, cao rộng; không gian
    êm đềm, thanh tĩnh; cảnh sắc hài hòa, giàu chất thơ,…

    3
    Hình ảnh
    con người

    3. Hình ảnh con người

    Ở hai câu kết, hình ảnh con
    người hiện lên trong tư thế,
    trạng thái như thế nào? Qua
    đó, em cảm nhận được nỗi
    niềm tâm sự gì của tác giả?

    3. Hình ảnh con người

    3. Hình ảnh con người
    Tư thế
    “tựa gối,
    buông cần”
    tư thế như đang
    thu mình, trầm
    ngâm trên chiếc
    thuyền câu bé nhỏ

    Hình
    ảnh
    con
    người
    Bài thơ nói chuyện
    câu cá mà thực ra
    người đi câu cá
    không chú ý gì vào

    Âm thanh
    tiếng cá đớp bọt
    nước đâu đó khẽ
    động dưới chân bèo
    Âm thanh làm tăng cái
    im vắng, tĩnh lặng của
    ngoại cảnh; cho thấy
    trạng thái trầm lắng, suy
    tư của con người.

    3. Hình ảnh con người
    01
    Một tâm hồn gắn bó
    tha thiết với thiên
    nhiên đất nước, một
    tấm lòng yêu nước
    thầm kín nhưng không
    kém phần sâu sắc.  

    Vẻ đẹp
    tâm hồn
    Nguyễn
    Khuyến

    02
    Đó là nỗi lòng non
    nước, nỗi lòng thời
    thế của nhà nho có
    lòng tự trọng và
    lòng yêu quê hương
    đất nước như
    Nguyễn Khuyến

    3. Hình ảnh con người
    Từ việc phân tích bức tranh
    thiên nhiên và hình ảnh con
    người trong bài thơ Thu điếu,
    Hs củng cố kiến thức về đặc
    trưng thể loại thơ Đường luật
    trong phần Tri thức ngữ văn

    3. Hình ảnh con người
    Nghệ thuật thơ Đường luật

    Bút pháp gợi kết
    hợp tả cảnh ngụ
    tình

    Ý thơ gắn liền với mối
    liên hệ giữa tình và cảnh,
    giữa tĩnh và động, tính
    hàm súc của ngôn ngữ và
    sức gợi của hình ảnh;…

    4
    Tìm hiểu chủ
    đề văn bản
     
    Gửi ý kiến