Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan1Tap1Ketnoitrithucvoicuocsong.jpg Z7743273549276_ceb265b06c1d1b8ec11f4e89bda5154f.jpg Z7743195395274_7489856eff55926c244375433a21752b.jpg Z7743124180880_d619327ec23c195f2574686a2cfac6a2.jpg Z7743124177641_ab545c5167e10fdc7f51706f35085e7c.jpg Z7743120022684_af0a42535ab5122ab4ece24d50b0dd30.jpg Z7743124010883_b632ae73da468e8cad70e2bb3f16ab89.jpg Z7743100495062_66d2a953ebedd9616814b690a859d6a2.jpg Z7743120048020_3e41e6f694e2e9eb1b4d941f85ebf827.jpg Z7743120045163_7df88bfffa5a3d441c43e9cf98a7b203.jpg Z7743120042639_d93f506c2f417d7711baec61870d3e5f.jpg Z7743119989255_6a023f009f36b5ac4766d1306916282a.jpg Z7743119986131_943f92f96bb8e00bbaf99f21f98e5cb4.jpg Z7743119985084_e1c2db869c23de2b1c3e447e1bf3c970.jpg Z7743119983464_cb2e3b25579ac794bc359d76714bcc0f.jpg Z7743119934322_e81f3df6113c3fc4bce511fb4f5e9fa8.jpg Z7743104393418_66ad3bc02f78c5bbc5e6c60a3b4c3e38.jpg Z7743144310622_42746862cde1520c95520eb5440367cd.jpg Z7732603342630_9b639b82fceb81fe81423c15434bda42.jpg 8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
    Ngày gửi: 09h:57' 31-05-2025
    Dung lượng: 672.0 KB
    Số lượt tải: 798
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 5 CUỐI NĂM
    NĂM HỌC: 2024 – 2025
    ----------  ---------NÀ
    Số câu,
    Mức 1:
    Mức 2:
    Mức 3:
    M
    Tên nội dung, chủ đề, mạch kiến
    số điểm Nhận biết Kết nối Vận dụng
    thức/Yêu cầu cần đạt
    TN TL TN TL TN TL
    1. Số và Phép tính:
    - Biết đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự
    các số tự nhiên, phân số và số thập
    phân.
    Số câu
    - Đọc, viết được hỗn số và chuyển
    đổi được hỗn số dưới dạng phân số
    thập phân.
    - Thực hiện được các phép tính các
    số tự nhiên, phân số, số thập phân.
    - Làm tròn được một số thập phân
    tới số tự nhiên gần nhất hoặc tới số
    thập phân có một hoặc hai chữ số ở Câu số
    phần thập phân.
    - Giải quyết được vấn đề gắn với
    việc giải các bài toán liên quan đến
    các phép tính về số tự nhiên, phân số,
    số thập phân.
    - Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần
    trăm của hai đại lượng cùng loại.
    - Nhận biết được tỉ lệ bản đồ. Vận
    dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết
    một số tình huống thực tiễn.
    - Giải quyết được một số vấn đề gắn Số điểm
    với việc giải các bài toán liên quan
    đến: tìm hai số khi biết tổng (hoặc
    hiệu) và tỉ số của hai số đó; tính tỉ số
    phần trăm của hai số; tìm giá trị phần
    trăm của một số cho trước.
    - Vận dụng được tính chất của các
    phép tính với số tự nhiên, phân số, số
    thập phân trong thực hành tính toán.
    2. Hình học và Đo lường:
    - Nhận biết được đặc điểm của hình
    tam giác, hình thang. Tính được diện Số câu
    tích hình tam giác, hình thang, chu vi
    và diện tích hình tròn.

    2

    1

    1

    1, 2

    8

    10

    2

    1

    1

    1

    2

    1

    Tổng
    T
    N

    T
    L

    2

    2

    2

    2

    3

    1

    - Nhận biết được hình khai triển của
    hình lập phương, hình hộp chữ nhật
    và hình trụ.
    - Nhận biết và chuyển đổi được các Câu số
    đơn vị đo diện tích.
    - Nhận biết được “thể tích” thông
    qua một số biểu tượng cụ thể.
    - Nhận biết được một số đơn vị đo
    thể tích thông dụng. Thực hiện được
    việc chuyển đổi và tính toán với các
    số đo thể tích (cm3, dm3, m3).
    - Nhận biết được vận tốc của một
    chuyển động đều; tên gọi, kí hiệu của
    một số đơn vị đo vận tốc: km/h
    (km/giờ), m/s (m/giây).
    - Tính được diện tích xung quanh,
    diện tích toàn phần, thể tích của hình
    Số điểm
    hộp chữ nhật, hình lập phương.
    - Giải quyết được một số vấn đề thực
    tiễn liên quan đến đo thể tích, dung
    tích. Giải được các bài toán liên quan
    đến diện tích, thể tích.
    - Giải quyết được một số vấn đề gắn
    với việc giải các bài toán liên quan
    đến chuyển động đều (tìm vận tốc,
    quãng đường, thời gian của một
    chuyển động đều).
    3. Thống kê và Xác suất:
    - Thực hiện được việc thu thập, phân
    loại, so sánh, sắp xếp số liệu thống
    kê theo các tiêu chí cho trước.
    Số câu
    - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ
    hình quạt tròn (không yêu cầu học
    sinh vẽ hình).
    - Lựa chọn được cách biểu diễn
    (bằng dãy số liệu, bảng số liệu, hoặc
    bằng biểu đồ) các số liệu thống kê.
    - Nêu được một số nhận xét đơn giản Câu số
    từ biểu đồ hình quạt tròn.
    - Làm quen với việc phát hiện vấn đề
    hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan
    sát các số liệu từ biểu đồ hình quạt
    tròn.
    - Giải quyết được những vấn đề đơn
    giản liên quan đến các số liệu thu
    được từ biểu đồ hình quạt tròn.
    - Nhận biết được mối liên hệ giữa
    thống kê với các kiến thức khác

    3

    6, 7

    9

    1

    2

    1

    2

    4, 5

    3

    1

    1

    1

    trong môn Toán và trong thực tiễn
    (ví dụ: số thập phân, tỉ số phần
    trăm,...).
    - Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần Số điểm
    lặp lại của một khả năng xảy ra
    (nhiều lần) của một sự kiện trong
    một thí nghiệm so với tổng số lần
    thực hiện thí nghiệm đó ở những
    trường hợp đơn giản (Ví dụ: sử dụng
    tỉ số để mô tả 2 lần xảy ra khả năng
    “mặt sấp đồng xu xuất hiện” của khi
    tung đồng xu 5 lần).
    Tổng số câu

    2

    5

    0

    2

    2

    0

    1

    2

    0

    7

    3

    5

    4

    1

    10 câu

    Tổng số điểm

    5

    4

    1

    Tỉ lệ %

    50%

    40%

    10%

    10
    điểm
    100%

    ----------  ----------

    TRƯỜNG TH&THCS MINH KHAI

    Thứ …………...., ngày…… tháng ….. năm 2025

    ----------  ---------Họ và tên:
    …………………………………...
    Lớp:
    ………………………………………....
    Điểm
    …………………

    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
    Môn: Toán - Lớp 5
    Năm học: 2024 – 2025
    (Thời gian làm bài: 35 phút)

    Nhận xét của giáo viên
    ………………………………………………………………
    ………………………………………………………………
    ………………………………………………………………

    * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
    Câu 1 (1 điểm). a. Số thập phân gồm có: “7 đơn vị, 3 phần mười, 2 phần trăm” viết
    là:
    A. 7,23
    B. 7,32
    C. 0,732
    D. 73,2
    305
    b. Phân số thập phân
    được chuyển thành hỗn số nào?
    100
    3
    5
    5
    3
    C. 5
    A. 3
    B. 30
    D. 50
    100
    100
    100
    100
    Câu 2 (1 điểm). a. Phân số

    viết dưới dạng số thập phân là:

    A. 6,5
    B. 12
    C. 0,12
    b. Trong các số: 0,992; 2,859; 8,1; 1,529. Số lớn nhất là:
    A. 0,992
    B. 2,859
    C. 8,1
    Câu 3 (1 điểm). Nối mỗi phép tính với kết quả đúng:
    3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút

    D. 1,2
    D. 1,529
    10 ngày 8 giờ

    14 ngày 23 giờ - 4 ngày 15 giờ

    5 giờ 50 phút

    2 giờ 15 phút  5

    4 phút 2 giây

    24 phút 12 giây : 6
    11 giờ 15 phút
    Câu 4 (1 điểm). a.Bốn cây cầu bắc qua sông Hồng: Chương Dương; Thanh Trì; Vĩnh
    Tuy; Nhật Tân có chiều dài (đoạn bắc qua sông Hồng) lần lượt là: 1 230 m; 3 084 m;
    3 778 m; 3 900 m. Dựa vào thông tin trên, em hãy hoàn thành bảng thống kê sau:
    Chiều dài bốn cây cầu bắc qua sông Hồng:
    Tên cây cầu
    Chương Dương
    Thanh Trì
    Vĩnh Tuy
    Nhật Tân
    Chiều dài

    .........................

    .........................

    b. Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:
    Việt đã tung một đồng xu (có 2 mặt: N và S). Sau
    5 lần tung liên tiếp, bạn có kết quả như bảng bên:

    N

    S

    .........................

    Lần tung
    1
    2
    3
    4
    5

    .........................

    Kết quả tung
    Xuất hiện mặt N
    Xuất hiện mặt N
    Xuất hiện mặt S
    Xuất hiện mặt N
    Xuất hiện mặt S

    * Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt N và tổng số lần Việt đã tung đồng xu là: ........................
    * Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt S và tổng số lần Việt đã tung đồng xu là: ........................
    Câu 5 (1 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
    Biểu đồ hình quạt tròn bên cho biết tỉ số phần
    trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5A.
    Biết rằng lớp 5A có 32 học sinh.
    Nhìn vào biểu đồ, ta thấy có: 25% học sinh
    tham gia môn Cầu lông. Vậy số học sinh tham gia
    môn Cầu lông là: ......................... học sinh.

    Bơi
    12,5%
    Cầu lông
    Cờ vua
    25%
    12,5%
    Nhảy dây
    50%

    Câu 6 (1 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
    a. Một hình thang có đáy lớn 9,4 cm, đáy bé 6,6 cm và diện tích là 84 cm2.
    Chiều cao của hình thang đó là: 1,5 cm.
    b. Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể: chiều dài
    1,2 m, chiều rộng 0,8 m và chiều cao 1,5 m. Vậy khi bể chứa đầy nước thì
    được 1440 l nước. (1dm3 = 1l)
    Câu 7 (1 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:
    Một xe máy đi quãng đường AB dài 135 km trong 2 giờ 30 phút. Dọc đường xe đó
    nghỉ 15 phút. Vậy vận tốc của xe máy đó là: ...................... km/h.
    Câu 8 (1 điểm). Giải bài toán sau:
    Một trường tiểu học có 600 học sinh, trong đó có 54% học sinh nam. Hỏi trường
    đó có bao nhiêu học sinh nữ?
    Bài giải

    Câu 9 (1 điểm). Giải bài toán sau:
    Một ô tô đi từ A lúc 7 giờ và đến B lúc 8 giờ 30 phút với vận tốc 48,5 km/giờ. Tính độ
    dài quãng đường AB.
    Bài giải

    Câu 10 (1 điểm). Giải bài toán sau:
    Hiện nay mẹ hơn con 27 tuổi. Sau 3 năm nữa, tuổi mẹ sẽ gấp 4 lần tuổi con. Tính
    tuổi hiện nay của mỗi người.
    Bài giải

    ----------  ----------


    M

    HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
    BÀI KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 5 CUỐI NĂM
    Năm học: 2024 – 2025

    ----------  ----------

    Câu 1 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
    a, Khoanh vào B.
    b, Khoanh vào A.
    Câu 2 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
    a, Khoanh vào D.
    b, Khoanh vào C.
    Câu 3 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
    3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
    10 ngày 8 giờ
    14 ngày 23 giờ - 4 ngày 15 giờ

    5 giờ 50 phút

    2 giờ 15 phút  5

    4 phút 2 giây

    24 phút 12 giây : 6
    11 giờ 15 phút
    Câu 4 (1 điểm).
    a. Mỗi ý đúng cho 0,125 điểm.
    Chiều dài bốn cây cầu bắc qua sông Hồng:
    Tên cây cầu
    Chương Dương
    Thanh Trì
    Vĩnh Tuy
    Nhật Tân
    Chiều dài
    1 230 m
    3 084 m
    3 778 m
    3 900 m
    b. Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
    3
    * Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt N và tổng số lần Việt đã tung đồng xu là: .
    5
    2
    * Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt S và tổng số lần Việt đã tung đồng xu là: .
    5
    Câu 5 (1 điểm). Số học sinh tham gia môn Cầu lông là: 8 học sinh.
    Câu 6 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
    a, S.
    b, Đ.
    Câu 7 (1 điểm). Số cần điền vào chỗ chấm là: 60.
    Câu 8 (1 điểm).
    Bài giải
    * Cách 1:
    Trường đó có số học sinh nam là:
    (hoặc: Số học sinh nam của trường đó là:)
    (0,25 điểm)
    600 : 100 × 54 = 324 (học sinh)
    Trường đó có số học sinh nữ là:
    (0,5 điểm)
    600 - 324 = 276 (học sinh)
    Đáp số: 276 học sinh.
    (0,25 điểm)
    * Cách 2:
    Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh của trường đó là:
    (hoặc: Số học sinh nữ chiếm số phần trăm số học sinh của trường đó là:)
    (0,25 điểm)
    100 % - 54% = 46%
    Trường đó có số học sinh nữ là:
    (0,5 điểm)
    600 : 100 × 46 = 276 (học sinh)
    Đáp số: 276 học sinh.
    (0,25 điểm)

    Câu 9 (1 điểm).
    Bài giải
    Thời gian ô tô đó đi hết quãng đường AB là:
    8 giờ 30 phút – 7 giờ = 1 giờ 30 phút
    Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
    Độ dài quãng đường AB là:
    48,5 × 1,5 = 72,75 (km)
    Đáp số: 72,75km.
    Câu 10 (1 điểm).
    Bài giải
    Vì hiệu số tuổi của hai người không thay đổi theo thời gian. Hiện nay ,
    mẹ hơn con 27 tuổi. Sau 3 năm nữa, mẹ vẫn hơn con 27 tuổi.
    Ta có sơ đồ sau:
    Tuổi con 3 năm nữa:
    27 tuổi
    Tuổi mẹ 3 năm nữa:
    Hoặc không vẽ sơ đồ thì lập luận như sau: Coi tuổi con lúc đó (3 năm
    nữa) là 1 phần thì tuổi mẹ lúc đó là 4 phần bằng nhau như thế.
    Tuổi con 3 năm nữa là:
    27 : (4 - 1) = 9 (tuổi)
    Tuổi con hiện nay là:
    9 - 3 = 6 (tuổi)
    Tuổi mẹ hiện nay là:
    6 + 27 = 33 (tuổi)
    Đáp số: Tuổi con: 6 tuổi;
    Tuổi mẹ: 33 tuổi.

    (0,5 điểm)
    (0,25 điểm)
    (0,25 điểm)
    (0,1 điểm)

    (0,2 điểm)

    (0,2 điểm)
    (0,2 điểm)
    (0,2 điểm)
    (0,1 điểm)
     
    Gửi ý kiến