Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan1Tap1Ketnoitrithucvoicuocsong.jpg Z7743273549276_ceb265b06c1d1b8ec11f4e89bda5154f.jpg Z7743195395274_7489856eff55926c244375433a21752b.jpg Z7743124180880_d619327ec23c195f2574686a2cfac6a2.jpg Z7743124177641_ab545c5167e10fdc7f51706f35085e7c.jpg Z7743120022684_af0a42535ab5122ab4ece24d50b0dd30.jpg Z7743124010883_b632ae73da468e8cad70e2bb3f16ab89.jpg Z7743100495062_66d2a953ebedd9616814b690a859d6a2.jpg Z7743120048020_3e41e6f694e2e9eb1b4d941f85ebf827.jpg Z7743120045163_7df88bfffa5a3d441c43e9cf98a7b203.jpg Z7743120042639_d93f506c2f417d7711baec61870d3e5f.jpg Z7743119989255_6a023f009f36b5ac4766d1306916282a.jpg Z7743119986131_943f92f96bb8e00bbaf99f21f98e5cb4.jpg Z7743119985084_e1c2db869c23de2b1c3e447e1bf3c970.jpg Z7743119983464_cb2e3b25579ac794bc359d76714bcc0f.jpg Z7743119934322_e81f3df6113c3fc4bce511fb4f5e9fa8.jpg Z7743104393418_66ad3bc02f78c5bbc5e6c60a3b4c3e38.jpg Z7743144310622_42746862cde1520c95520eb5440367cd.jpg Z7732603342630_9b639b82fceb81fe81423c15434bda42.jpg 8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    DTHT Toán 9.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phung Thanh Hung
    Ngày gửi: 00h:14' 09-08-2024
    Dung lượng: 168.9 KB
    Số lượt tải: 129
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày giảng:
    Buổi 5. LUYỆN TẬP VỀ BẤT ĐẲNG THỨC VÀ
    BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    - Củng cố kiến thức về bất đẳng thức, tính chất của bất đẳng thức; tính chất của bất đẳng
    thức liên quan đến phép cộng và phép nhân; vận dụng được các tính chất bắc cầu và các
    tính chất liên quan đến phép cộng; phép nhân của bất đẳng thức.
    - Củng cố khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn, nghiệm của bất phương trình, cách
    giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
    2. Về năng lực:
    - Năng lực chung:
    + Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá nhân trên lớp.
    + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông
    qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; trao đổi giữa thầy và trò
    nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
    - Năng lực đặc thù:
    + Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tính toán: thông qua các bài tính toán,
    vận dụng các kỹ năng để áp dụng tính nhanh, tính nhẩm
    + Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước
    tập thể lớp. Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài
    toán cụ thể nhằm phát triển năng lực sáng tạo.
    3. Về phẩm chất:
    - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hđ học tập và nhiệm vụ được giao một cách tự giác, tích cực.
    - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động
    nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
    - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - GV: Giáo án, đồ dùng dạy học.
    - HS: Dụng cụ học tập, sgk, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Tiết 1
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm cần đạt
    1. Bất đẳng thức
    Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
    NV1: Nhắc lại định nghĩa về BĐT, tính * Ta gọi hệ thức dạng a < b (hay a > b,
    a b, a b) là bất đẳng thức và gọi a là
    chất của BĐT.
    vế trái, b là vế phải của bất đẳng thức.
    NV2: Nêu định nghĩa bất phương trình
    Ví dụ: 2 + ( 3) > 2
    bậc nhất một ẩn và cách giải.
    VT = 2 + ( 3); VP = 2.
    Bước 2. Thực hiên nhiệm vụ:
    * Tính chất:
    1

    - Hoạt động cá nhân trả lời.
    - 2 HS đứng tại chỗ trả lời
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    NV1, 2, HS đứng tại chỗ phát biểu
    Bước 4. Đánh giá nhận xét kết quả
    - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
    và chốt lại kiến thức.
    - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào
    vở
    GV yêu cầu HS lấy ví dụ về BĐT và
    HS khác lấy ví dụ bất phương trình bậc
    nhất một ẩn.

    Với ba số thực a, b, c, ta có:
    Nếu a < b thì a + c < b + c
    Nếu a b thì a + c  b + c
    Nếu a > b thì a + c > b + c
    Nếu a b thì a + c  b + c.
    Với ba số thực a, b, c và c > 0, ta có:
    Nếu a < b thì a.c < b.c
    Nếu a  b thì a.c  b.c
    Nếu a > b thì a.c > b.c
    Nếu a b thì a.c  b.c
    - Khi nhân cả hai vế của một BĐT với
    cùng một số âm ta được BĐT mới
    ngược chiều với BĐT đã cho.
    - Nếu a < b và b < c thì a < c.
    2. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
    - BPT dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0,
    ax + b  0, ax + b  0) trong đó a và b
    là hai số đã cho, a  0, được gọi là BPT
    bậc nhất một ẩn.
    VD. BPT bậc nhất một ẩn: 2x – 3 < 0;
    5x – 15  0.
    - Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một
    hạng tử của BPT từ vế này sang vế kia ta
    phải đổi dấu hạng tử đó.
    - Quy tắc nhân với một số: Khi nhân
    hai vế của BPT với cùng một số khác 0,
    ta phải: giữ nguyên chiều BPT nếu số đó
    dương, đổi chiều BPT nếu số đó âm.

    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu:
    b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
    c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1. Giao nhiệm vụ 1
    - GV cho HS đọc đề bài 1.
    Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, vận dụng định
    nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - 3 HS đứng tại chỗ trả lời
    - HS dưới lớp quan sát bạn trả lời
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của

    Sản phẩm cần đạt
    Bài 1. Cho a < b, chứng tỏ:
    a) 2a – 3 < 2b – 3;
    b) 2a – 3 < 2b + 5;
    c) 3a + 1 < 3b + 1; d) –2a – 5 < –2b – 5.
    Giải:
    a) Vì a < b nên 2a < 2b
    2a – 3 < 2b – 3.
    b) Theo a) ta có: 2a – 3 < 2b – 3 (*)
    Mà 2b – 3 < 2a + 5 (**)
    Từ (*) và (**) ta có: 2a – 3 < 2b + 5.
    c) Vì a < b nên 3a < 3b
    3a + 1 < 3b + 1;
    2

    HS và chốt lại một lần nữa cách làm
    của dạng bài tập.

    d) Vì a < b nên –2a > –2b
    –2a – 5 > –2b – 5.
    Bài 2. Chứng minh:
    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    a) 4.(–2) + 14 < 4.(–1) + 14;
    - GV cho HS đọc đề bài 2.
    b) (–3).2 + 5 < (–3).(–5) + 5.
    - HS thực hiện cá nhân
    c) Với m > k thì 2 013m + 2 017 > 2 013k + 2
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm 017
    và thảo luận tìm phương pháp giải
    phù hợp.
    d)
    . Dấu "=" xảy ra khi nào?
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    HS đại diện nhómlên bảng trình bày Giải
    lời giải, HS dưới lớp làm vào vở ghi a) Ta có: –2 < –1
    4.(–2) < 4.(–1)
    chép cá nhân bài giải.
    4.( –2) + 14 < 4.(–1) + 14.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của b) Vì 2 > –5 nên (–3).2 < (–3).(–5)
    bạn và phương pháp giải của bài
    (–3).2 + 5 < (–3).(–5) + 5.
    toán.
    c) Vì m > k nên 2 013m > 2 013k
    2 013m + 2 017 > 2 013k + 2 017.
    d) Với a, b > 0, ta có:

    Dấu " =" xảy ra khi a b = 0 hay a = b.
    Bài 3. Chứng minh rằng:
    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    a) (m + 1)2 4m;
    b) m2 + n2 + 2 2(m + n).
    - GV cho HS đọc đề bài 3.
    Giải:
    Thi giải toán giữa các bàn.
    a) (m + 1)2 4m
    - HS thực hiện giải theo nhóm bàn.
    m2 + 2m + 1– 4m 0
    Nhóm bàn nào báo cáo kết quả
    2
    nhanh nhất, chính xác nhất là nhóm m – 2m2 + 1 0
    (m – 1) 0 luôn đúng nên ta có đpcm.
    chiến thắng.
    b) m2 + n2 + 2 2(m + n)
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    m2 + n2 + 2 – 2m – 2n 0
    - HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm
    (m – 1)2 + (n – 1)2 0 luôn đúng nên ta có đpcm.
    và thảo luận tìm phương pháp giải
    phù hợp.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    3

    - Đại diện các bàn báo cáo kết quả
    - Sau khi các nhóm báo cáo kết quả,
    GV cử 1 HS lên bảng trình bày lời
    giải, HS dưới lớp làm vào vở ghi
    chép cá nhân bài giải.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm của
    bạn và phương pháp giải của bài
    toán.
    Tiết 2
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
    b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
    c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1. Giao nhiệm vụ 1
    - GV cho HS đọc đề bài 1.
    Yêu cầu HS nêu định hướng giải
    của mỗi ý
    - HS hoạt động cá nhân làm bài
    tập
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, thực hiện vẽ
    hình học và trả lời theo yêu cầu
    của GV.
    - 4 HS lên bảng làm bài tập, HS
    dưới lớp làm vào vở ghi.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - 4 HS đứng tại chỗ trả lời.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm
    của HS và chốt lại cách giải.
    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 2.
    GV phát phiếu học tập, HS hoạt
    động nhóm giải toán
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, trao đổi thảo
    luận và trình bày bài ra phiếu
    học tập
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - HS hoạt động theo nhóm, đại
    diện 1 hs lên bảng trình bày.
    - Các nhóm đổi bài, lắng nghe và

    Sản phẩm cần đạt
    Bài 1. Giải các bất phương trình sau:
    a) 3x – 7 0;
    b) 5x + 18 > 0;
    c) 9 – 2x < 0;
    d) –11 – 3x 0.
    Giải:
    a) 3x – 7 0
    3x 7
    x 7/3. Vậy x 7/3.
    b) 5x + 18 > 0
    5x > –18
    x > –18/5. Vậy x > –18/5.
    c) 9 – 2x < 0
    –2x < –9
    x > 9/2. Vậy x > 9/2
    d) –11 – 3x 0
    –3x 11
    x –11/3. Vậy x –11/3.
    Bài 2. Giải các bất phương trình sau:
    a) (x – 1)2 < x(x + 3)
    x2 – 2x + 1 < x2 + 3x
    x2 – x2 – 2x – 3x + 1 < 0
    –5x < –1
    x > 1/5
    Vậy x> 1/5.
    b) (x – 2)(x + 2) > x(x – 4)
    x2 – 4 > x2 – 4x
    x2 – x2 + 4x – 4 > 0
    4x > 4
    x>1
    4

    theo dõi bài làm của nhóm bạn Vậy x > 1.
    c) 2x + 3 < 6 – (3 – 4x)
    để nhận xét.
    2x + 3 < 6 – 3 + 4x
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét chéo bài 2x – 4x < 0
    –2x < 0
    làm của các bạn.
    x>0
    Vậy x > 0.
    d) –2 – 7x > (3 + 2x) – (5 – 6x)
    –2 – 7x > 3 + 2x – 5 + 6x
    –7x – 2x – 6x > 3 – 5 + 2
    – 15x > 0
    x<0
    Vậy x < 0.
    e)
    3x – 1 > 8
    3x > 9
    x>3
    Vậy x > 3.
    f)
    1 – 2x > 12
    – 2x > 11
    x < –11/2
    Vậy x < –11/2

    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài bài 3.
    Yêu cầu:
    - HS thảo luận nhóm bàn tìm
    định hướng giải
    - HS giải bài theo cá nhân và lên
    bảng trình bày
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, làm bài theo
    nhóm bàn và thảo luận tìm
    phương pháp giải phù hợp.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - HS lên bảng làm bài. HS còn

    g)
    6 – 4x < 5
    – 4x < – 1
    x > 1/4
    Vậy x > 1/4.
    Bài 3. Giải các bất phương trình sau:
    a) (3x – 2)(4 – 3x ) > 0;
    b) (7 – 2x)(5 + 2x) < 0
    c)
    ;
    Giải:
    a) (3x – 2)(4 – 3x ) > 0
    TH1:

    5

    d)

    .

    lại làm vào vở. Sau đó nhận xét
    bài làm của bạn trên bảng.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét .
    - Đánh giá mức độ hoàn thành
    bài tập của bạn.
    TH2:

    vô lí.
    Vậy
    b) (7 – 2x)(5 + 2x) < 0
    TH1:

    TH2:

    Vậy
    c)
    TH1:

    6

    TH2:

    Vậy S =
    d)
    TH1:

    TH2:

    Vậy
    Tiết 3
    Dạng 3.
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài toán thực tế.
    b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
    7

    c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 1.
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện cá nhân, thảo luận
    cặp đôi theo về bài toán
    1 HS lên bảng làm bài toán
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, hoạt động giải
    cá nhân và thảo luận về kết quả
    theo cặp đôi.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - HS nhận xét cách làm bài của
    bạn.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm
    của bạn và chốt lại một lần nữa
    cách làm bài:

    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 2.
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện cá nhân, thảo luận
    cặp đôi theo về bài toán
    HS lên bảng làm bài toán
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, hoạt động giải
    cá nhân và thảo luận về kết quả
    theo cặp đôi.
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    - HS nhận xét cách làm bài của
    bạn.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm
    của bạn và chốt lại một lần nữa
    cách làm bài:

    Sản phẩm cần đạt
    Bài 1. Tìm số thực dương x sao cho ở Hình 2 chu vi
    của hình tam giác lớn hơn chu vi của hình chữ nhật:

    Giải:
    Chu vi của hình tam giác là:
    (x + 4) + (x + 2) + (x + 5) = 3x + 11.
    Chu vi của hình chữ nhật là:
    2.(x + 1 + x + 3) = 2.(2x + 4) = 4x + 8.
    Theo bài, chu vi hình tam giác lớn hơn chu vi của
    hình chữ nhật nên ta có bất phương trình:
    3x + 11 > 4x + 8.
    Giải bất phương trình:
    3x + 11 > 4x + 8
    3x – 4x > 8 – 11
    –x > –3
    x < 3.
    Mà x là số thực dương nên x > 0.
    Vậy 0 < x < 3.
    Bài 2. Một kho chứa 100 tấn xi măng, mỗi ngày đều
    xuất đi 20 tấn xi măng. Gọi x là số ngày xuất xi
    măng của kho đó. Tìm x sao cho sau x ngày xuất
    hàng, khối lượng xi măng còn lại trong kho ít nhất là
    10 tấn.
    Giải:
    Sau x ngày, khối lượng xi măng xuất đi là: 20x
    (tấn).
    Khi đó, khối lượng xi măng còn lại trong kho là:
    100 – 20x (tấn).
    Theo bài, khối lượng xi măng còn lại trong kho ít
    nhất là 10 tấn nên ta có bất phương trình:
    100 – 20x ≥ 10.
    Giải bất phương trình:
    100 – 20x ≥ 10
    – 20x ≥ –90
    x ≤ 4,5.
    Vậy x ≤ 4,5.
    8

    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 3.
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện cá nhân
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, làm việc nhóm
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    Các nhóm báo cáo KQ
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm
    của HS và chốt lại một lần nữa
    cách làm của dạng bài tập.

    Bài 3. Để đổi từ độ Fahrenheit (độ F) sang độ
    Celsius (độ C), người ta dùng công thức sau:
    C = 
    .
    a) Giả sử nhiệt độ ngoài trời của một ngày mùa hè ít
    nhất là 95°F. Hỏi nhiệt độ ngoài trời khi đó ít nhất
    là bao nhiêu độ C?
    b) Giả sử nhiệt độ ngoài trời của một ngày mùa hè ít
    nhất là 95°C. Hỏi nhiệt độ ngoài trời khi đó ít nhất
    là bao nhiêu độ F?
    Giải:
    a) Theo bài, F ≥ 95 nên F – 32 ≥ 95 – 32 hay F – 32
    ≥ 63.
    Suy ra 

    , do đó C ≥ 35.
    Vậy nhiệt độ ngoài trời của một ngày mùa hè ít nhất
    là 95°F, tức ít nhất là 35°C.

    Bước 1. Giao nhiệm vụ
    - GV cho HS đọc đề bài 4.
    Yêu cầu:
    - HS thực hiện cá nhân giải bài
    tập.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc đề bài, HS lần lượt làm
    theo các ý
    Bước 3. Báo cáo kết quả
    HS lên bảng trình bày lời giải.
    Bước 4. Đánh giá kết quả
    - GV cho HS nhận xét bài làm
    của HS và đánh giá kết quả của
    HS.
    Cần ghi nhớ kiến thức đã học
    nào?

    b) Theo bài, C ≥ 95 nên 
    ≥ 95.
    Giải bất phương trình ta có F ≥ 203.
    Vậy nhiệt độ ngoài trời của một ngày mùa hè ít nhất
    là 95°C, tức là ít nhất là 203°F.
    Bài 4. Đến ngày 31/12/2022, gia đình bác Hoa đã
    tiết kiệm được số tiền là 250 triệu đồng. Sau thời
    điểm đó, mỗi tháng gia đình bác Hoa đều tiết kiệm
    được 10 triệu đồng. Gia đình bác Hoa dự định mua
    một chiếc ô tô tải nhỏ để vận chuyển hàng hoá với
    giá tối thiểu là 370 triệu đồng. Hỏi sau ít nhất bao
    nhiêu tháng gia đình bác Hoa có thể mua được chiếc
    ô tô tải đó bằng số tiền tiết kiệm được?
    Giải:
    Gọi x (tháng) là thời gian gia đình bác Hoa có thể
    mua được chiếc ô tô tải bằng số tiền tiết kiệm được.
    Sau x tháng, số tiền gia đình bác Hoa tiết kiệm được
    là: 10x (triệu đồng).
    Khi đó tổng số tiền gia đình bác Hoa tiết kiệm được
    là: 250 + 10x (triệu đồng).
    Theo bài, gia đình bác Hoa dự định mua một chiếc
    ô tô tải nhỏ để vận chuyển hàng hoá với giá tối
    thiểu là 370 triệu đồng nên ta có bất phương trình:
    250 + 10x ≥ 370.
    Giải bất phương trình:
    250 + 10x ≥ 370
    10x ≥ 120
    x ≥ 12.
    9

    Vậy sau ít nhất 12 tháng, gia đình bác Hoa có thể
    mua được chiếc ô tô tải đó bằng số tiền tiết kiệm
    được.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Yêu cầu HS nắm vững kiến thức đã học trong buổi ôn tập.
    - Ghi nhớ dạng và phương pháp giải các dạng toán đã học. Làm các bài tập sau:
    BÀI TẬP GIAO VỀ NHÀ
    Bài 1. Chỉ số khối cơ thể BMI cho phép đánh giá thể trạng của một người là gầy, bình
    thường hay béo. Chỉ số khối cơ thể của một người được tính theo công thức sau: BMI =
    , trong đó m là khối lượng cơ thể tính theo kilôgam, h là chiều cao tính theo mét.
    Dưới đây là bảng đánh giá thể trạng ở người lớn theo chỉ số BMI đối với khu vực châu Á
    – Thái Bình Dương:
    Nam
    Nữ
    BMI < 20: Gầy
    BMI < 18: Gầy
    20 ≤ BMI < 25: Bình thường
    18 ≤ BMI < 23: Bình thường
    25 ≤ BMI < 30: Béo phì độ I (nhẹ)
    23 ≤ BMI < 30: Béo phì độ I (nhẹ)
    30 ≤ BMI < 40: Béo phì độ II (trung 30 ≤ BMI < 40: Béo phì độ II (trung
    bình)
    bình)
    40 ≤ BMI: Béo phì độ III (nặng)
    40 ≤ BMI: Béo phì độ III (nặng)
    a) Giả sử một người đàn ông có chiều cao 1,68 m. Hãy lập bảng về chỉ số cân nặng của
    người đó dựa theo bảng đánh giá thể trạng trên.
    b) Giả sử một người phụ nữ có chiều cao 1,6 m. Hãy lập bảng về chỉ số cân nặng của
    người đó dựa theo bảng đánh giá thể trạng trên.
    Bài 2. Giải các bất phương trình sau:

    Bài 3. Tìm các giá trị nguyên dương của x thoả mãn đồng thời hai bất phương trình:
    3x + 1 > 2x

    3 (1) và 4x + 2 > x

    Bài 4. Giải các bất phương trình sau:

    Bài 5. a) Cho A =

    . Tìm x để A < 0 ?

    10

    1

    (2)

    b) Cho B =

    . Tìm x để B > 0 ?

    Bài 6. Giải các bpt sau:
    .

    11
     
    Gửi ý kiến