Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan1Tap1Ketnoitrithucvoicuocsong.jpg Z7743273549276_ceb265b06c1d1b8ec11f4e89bda5154f.jpg Z7743195395274_7489856eff55926c244375433a21752b.jpg Z7743124180880_d619327ec23c195f2574686a2cfac6a2.jpg Z7743124177641_ab545c5167e10fdc7f51706f35085e7c.jpg Z7743120022684_af0a42535ab5122ab4ece24d50b0dd30.jpg Z7743124010883_b632ae73da468e8cad70e2bb3f16ab89.jpg Z7743100495062_66d2a953ebedd9616814b690a859d6a2.jpg Z7743120048020_3e41e6f694e2e9eb1b4d941f85ebf827.jpg Z7743120045163_7df88bfffa5a3d441c43e9cf98a7b203.jpg Z7743120042639_d93f506c2f417d7711baec61870d3e5f.jpg Z7743119989255_6a023f009f36b5ac4766d1306916282a.jpg Z7743119986131_943f92f96bb8e00bbaf99f21f98e5cb4.jpg Z7743119985084_e1c2db869c23de2b1c3e447e1bf3c970.jpg Z7743119983464_cb2e3b25579ac794bc359d76714bcc0f.jpg Z7743119934322_e81f3df6113c3fc4bce511fb4f5e9fa8.jpg Z7743104393418_66ad3bc02f78c5bbc5e6c60a3b4c3e38.jpg Z7743144310622_42746862cde1520c95520eb5440367cd.jpg Z7732603342630_9b639b82fceb81fe81423c15434bda42.jpg 8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thanh Tâm
    Ngày gửi: 15h:18' 22-09-2022
    Dung lượng: 4.0 MB
    Số lượt tải: 668
    Số lượt thích: 0 người
     TUẦN 1
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T1) – Trang 6

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
    - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
    - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1:
    + Câu 2:
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời:
    + Trả lời
    - HS lắng nghe.
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 1 000.
    + Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có ba chữ số, viết số có ba chữ số các trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
    + Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên tia số đã học).
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số.
    - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
    - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.

    - GV nhận xét, tuyên dương.


    Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
    - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
    - GV nhận xét tuyên dương.


    Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
    - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV cho HS đọc tia số.

    - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, 15, 14 là ba số liên tiếp.
    - Yêu cầu HS nêu:
    + Số liền trước của 19 là?
    + Số liền sau của 19 là?
    + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
    + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
    Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp.
    - GV cho HS nêu.

    210
    211
    ?
    210
    ?
    208
    - GV nhận xét tuyên dương.


    - 1 HS nêu cách viết số (134) đọc số (Một trăm ba mươi tư).
    - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số:
    + Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm.
    + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm linh bảy.
    + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt.

    - HS làm việc theo nhóm.

    + Con thỏ số 1: 750.
    + Con thỏ số 2: 999.
    + Con thỏ số 4: 504.






    ­­
    - HS làm vào vở.



    + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị.
    + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
    + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.
    + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.
    + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.



    - HS làm vào vở.
    + 538 = 500 + 30 + 8
    + 444 = 400 + 40 + 4
    + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
    + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40)

    - 1 HS nêu: Giá trị các số liền trước, liền sau hơn, kém nhau 1 đợn vị.
    - HS làm việc theo nhóm.
    Số liền trước
    Số đã cho
    Số liền sau
    425
    426
    427
    879
    880
    881
    998
    999
    1 000
    35
    36
    37
    324
    325
    326


    - HS đọc tia số.


    - HS quan sát.


    - HS nêu:
    + Số liền trước của 19 là 18
    + Số liền sau của 19 là 20
    + 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
    + 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.

    - HS nêu kết quả:
    210
    211
    212
    210
    209
    208
    - HS nhận xét lẫn nhau.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
    + Bài toán:....
    - Nhận xét, tuyên dương
    - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

    + HS tả lời:.....
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    ------------------------------------------------
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000-LUYỆN TẬP (T2) – Trang 7

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
    - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
    - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1:
    + Câu 2:
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời:
    + Trả lời
    - HS lắng nghe.
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    +Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
    + Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có ba chữ số, viết số có ba chữ số các trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
    + Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên tia số đã học).
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so sánh số.
    - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
    -Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
    a) 505 ⍰ 550
    399 ⍰ 401
    100 ⍰ 90 + 9
    b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
    738 ⍰ 700 + 30 + 7
    50 + 1 ⍰ 50 – 1
    - Câu a học sinh làm bảng con.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
    - GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
    Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự:
    a) Từ bé đến lớn.
    b) Từ lớn đến bé.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài.
    - GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang.
    • Con lợn trắng cân nặng ? kg.
    • Con lợn đen cân nặng ? kg.
    • Con lợn khoang cân nặng ? kg.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.


    - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc các dấu “>, <, =”.
    - HS lần lượt làm bảng con viết số, điền dấu:
    505 < 550
    399 < 401
    100 > 90 + 9


    - HS làm việc theo nhóm.
    -HS xác định xem số liền sau hơn hoặc kém số liền trước bao nhiêu đơn vị.

    a)310;311;312;313;314;315;316;317;318;319.
    b)1000; 999;998;997;996;995;994;993;992;
    991.



    ­­

    - HS làm vào vở.
    a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531
    b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531, 513, 351, 315



    - HS nêu yêu cầu của bài.
    - HS làm bài

    Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
    Biết lợn trắng nặng nhất nên:
    • Con lợn trắng cân nặng 110 kg.
    Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn đen nặng nên:
    • Con lợn đen cân nặng 99 kg.
    • Con lợn khoang cân nặng 101 kg.

    - HS nêu kết quả:

    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số...
    + Bài toán:....
    - Nhận xét, tuyên dương
    - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

    + HS trả lời:.....
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 02: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (T1) – Trang 9

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn tập).
    - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
    - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1:
    + Câu 2:
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời:
    + Trả lời
    - HS lắng nghe.
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Ôn tập, củng cố về tính nhẩm đặt tính rồi tính phép cộng và phép trừ.
    + Được làm quen dạng tính có tổng là 100 và dạng tính 100 trừ đi một số (Kiến thức bổ sung ).
    + Vận dụng vào giải bài toán thực tế.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
    - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
    a) 50 + 40 b) 500 +400 d) 300 +700
    90 – 50 900 – 500 1000 - 300
    90 – 40 900 – 400 1000 - 700
    - Câu a, b, d học sinh làm bảng con.


    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính:
    - GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo mẫu).
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    a) 35 + 48 146 + 29 77 – 59 394 – 158
    b) 84 + 16 75 + 25 100 – 37 100 – 45

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
    Số hạng
    30
    18
    66
    59
    130
    Số hạng
    16
    25
    28
    13
    80
    Tổng
    46
    ?
    ?
    ?
    ?
    Kết quả:
    Số hạng
    30
    18
    66
    59
    130
    Số hạng
    16
    25
    28
    13
    80
    Tổng
    46
    43
    94
    72
    210
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
    Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng 150 kg. Hỏi:
    a)Con trâu và con nghé cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
    b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki – lô – gam?
    -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.

    - GV nhận xét tuyên dương.

    - 1 HS nêu cách nhẩm số
    - Chẳng hạn: 500 + 400
    Nhẩm: 5 trăm cộng 4 trăm = 9 trăm.
    500 + 400 = 900
    900 – 500
    Nhẩm: 9 trăm trừ 5 trăm = 4 trăm.
    900 - 500 = 400
    - HS lần lượt làm bảng con.

    - HS làm việc theo nhóm.
    - các nhóm nêu kết quả.




    - HS làm vào vở.
    - HS tính được tổng khi biết số hạng của tổng.
    - HS viết kết quả của phép tính cộng vào ô có dấu ? trong bảng.
    -nhận xét bài làm của bạn





    - HS đọc bài toán có lời văn, phân tich bài toán, nêu cách trình bày bài giải.
    Bài giải:
    a) Con trâu và con nghé cân nặng là:
    650 + 150 = 800 (kg)
    b) Con trâu nặng hơn con nghé là:
    650 – 150 = 500 (kg)
    Đáp số:a) 800 kg; b) 500 kg
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách cộng, trừ các số trong phạm vi 1000, đọc số, viết số...
    + Bài toán:....
    - Nhận xét, tuyên dương
    - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

    + HS trả lời:.....
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 02: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (T2) – Trang 10

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn tập).
    - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung)
    - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1:
    + Câu 2:
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời:
    + Trả lời
    - HS lắng nghe.
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Ôn tập, củng cố về các tính phép cộng , trừ (cả trường hợp có hai dấu phép tính)
    + Liên hệ tìm số lớn nhất, số bé nhất .
    + Vận dụng vào giải bài toán thực tế. (một bước tính)
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số:
    - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ tương ứng với số tròn trăm, tròn nghìn.
    Số bị trừ
    1000
    563
    210
    100
    216
    Số trừ
    200
    137
    60
    26
    132
    Hiệu
    800
    ?
    ?
    ?
    ?
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số:
    - GV yêu cầu học sinh tính được phép tính từ trái sang phải (nhẩm kết quả) rồi (viết)
    số thích hợp vào ô có dấu (?)
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân)
    a)Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 150?
    b)Những chum nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau?
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
    Ở một trường học, khối lớp Ba có 142 học sinh, khối lớp Bốn có ít hơn khối lớp Ba 18 học sinh. Hỏi:
    a)Khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh?
    b) Cả hai khối có bao nhiêu học sinh?
    -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.








    - GV nhận xét tuyên dương.

    - HS viết được kết quả của phép tính thích hợp ở ô có dấu (?) trong bảng.
    -HS nêu kết quả
    563
    210
    100
    137
    60
    26
    426
    140
    74


    - HS làm việc theo nhóm.
    - các nhóm nêu kết quả.







    - HS làm vào vở.
    - HS tính được tổng của các phép tính ghi trên chum.
    - HS viết kết quả của phép tính vào vở.
    -Nêu kết quả











    - HS đọc bài toán có lời văn, phân tich bài toán, nêu cách trình bày bài giải.
    Tóm tắt:
    Khối Ba: 142 học sinh
    Khối Bốn: ít hơn 18 học sinh
    Khối Bốn:...học sinh?
    Cả hai khối: ...học sinh?
    Bài giải:
    a) Số học sinh của khối Bốn là:
    142 - 18 = 124 (học sinh)
    b) Cả hai khối lớp có tất cả số học sinh là:
    142 + 124 = 266 (học sinh)266 học sinh.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết các phép tính cộng, trừ, đọc số, viết số...
    + Bài toán:....
    - Nhận xét, tuyên dương
    - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

    + HS trả lời:.....
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (1T)
    – Trang 11
    TIẾT 1: TÌM SỐ HẠNG TRONG MỘT TỔNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
    -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
    - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1:
    + Câu 2:
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời:
    + Trả lời
    - HS lắng nghe.
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được số hạng chưa biết, số hạng đã biết và tổng đã cho, từ đó biết cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng (bằng cách lấy tổng trừ đi số hạng đã biết)
    + Vận dụng vào giải bài tập,bài toán thực tế có liên quan.
    - Cách tiến hành:
    Khám phá: GV hướng dẫn HS cách tiếp cận





    -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS phát hiện ra phép tính 10 + = 14 (trong đó
    là số hạng cần tìm).
    -Từ cách tìm số táo đỏ: 14 – 10 = 4, GV giúp HS nêu ra quy tắc “Muốn tìm một số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia”.
    GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số hạng trong một tổng.
    Hoạt động:
    Bài 1. (Làm việc nhóm 2) Tìm số hạng (theo mẫu).
    GV hướng dẫn cho HS tìm được số hạng. (theo mẫu)

    - GV nhận xét, tuyên dương.



    Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
    - GV yêu cầu học sinh tìm được số hạng trong một tổng (chỉ cần nếu, viết số hạng thích hợp ở ô có dấu (?) trong bảng)
    -GV hỏi HS vì sao em tìm được số hạng đó?
    - GV cho HS làm việc cá nhân.
    Số hạng
    18
    ?
    21
    ?
    60
    Số hạng
    12
    16
    ?
    18
    ?
    Tổng
    30
    38
    54
    40
    170
    - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.

    Bài 3: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
    Hai bên có tất cả 65 thuyền để chở khách đi tham quan, trong đó bến thứ nhất có 40 thuyền. Hỏi bến thứ hai có bao nhiêu thuyền?
    -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
    -GV lưu ý cho học sinh số thuyền của bến thứ hai = số thuyền của hai bến đò - số thuyền của bến thứ nhất.
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
    - GV nhận xét tuyên dương.
    - HS theo dõi GV hướng dẫn.









    -Nêu được quy tắc “Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia”


    - HS tìm số hạng chưa biết.


    - HS theo dõi GV hướng dẫn.

    -Nêu được quy tắc “Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng kia” ”.
    - HS làm việc theo nhóm.
    - các nhóm nêu kết quả.
    - HS làm vào vở.
    - HS học sinh tìm được số hạng trong một tổng.
    - Nêu cách tìm số hạng chưa biết.
    - HS viết kết quả của phép tính vào vở.
    -Nêu kết quả



    - HS đọc bài toán có lời văn, phân tich bài toán, nêu cách trình bày bài giải.
    Bài giải:
    Bến thứ hai có số thuyền là:
    65 - 40 = 25 (thuyền)
    Đáp số: 25 thuyền.
    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc số, viết số...
    + Bài toán:....
    - Nhận xét, tuyên dương
    - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

    + HS trả lời:.....
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.

    Nhận cung cấp giáo án cho tất cả các môn học
    khối tiểu học, thcs và thpt
    Có đủ các mẫu giáo án theo c/v5512, c/v 4040, c/v 3280
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn
     
    Gửi ý kiến