Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan1Tap1Ketnoitrithucvoicuocsong.jpg Z7743273549276_ceb265b06c1d1b8ec11f4e89bda5154f.jpg Z7743195395274_7489856eff55926c244375433a21752b.jpg Z7743124180880_d619327ec23c195f2574686a2cfac6a2.jpg Z7743124177641_ab545c5167e10fdc7f51706f35085e7c.jpg Z7743120022684_af0a42535ab5122ab4ece24d50b0dd30.jpg Z7743124010883_b632ae73da468e8cad70e2bb3f16ab89.jpg Z7743100495062_66d2a953ebedd9616814b690a859d6a2.jpg Z7743120048020_3e41e6f694e2e9eb1b4d941f85ebf827.jpg Z7743120045163_7df88bfffa5a3d441c43e9cf98a7b203.jpg Z7743120042639_d93f506c2f417d7711baec61870d3e5f.jpg Z7743119989255_6a023f009f36b5ac4766d1306916282a.jpg Z7743119986131_943f92f96bb8e00bbaf99f21f98e5cb4.jpg Z7743119985084_e1c2db869c23de2b1c3e447e1bf3c970.jpg Z7743119983464_cb2e3b25579ac794bc359d76714bcc0f.jpg Z7743119934322_e81f3df6113c3fc4bce511fb4f5e9fa8.jpg Z7743104393418_66ad3bc02f78c5bbc5e6c60a3b4c3e38.jpg Z7743144310622_42746862cde1520c95520eb5440367cd.jpg Z7732603342630_9b639b82fceb81fe81423c15434bda42.jpg 8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi An Hòa
    Ngày gửi: 13h:00' 19-01-2025
    Dung lượng: 6.3 MB
    Số lượt tải: 66
    Số lượt thích: 0 người
    1

    Ngày soạn: 31/8
    Bài 1. TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT
    (THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ)
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a. Năng lực đặc thù:
    * Văn bản 1,2,4:
    - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
    ảnh, vần nhịp, BPTT.
    - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc; tình cảm,
    cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB.
    * Văn bản 3: Vận dụng kĩ năng đọc hiểu nội dung văn bản để liên hệ, kết nối
    với VB 1,2,4 để hiểu hơn về chủ điểm Tiếng nói của vạn vật.
    * THTV:Nhận biết đặc điểm và chức năng của phó từ.
    * Viết: Bước đầu biết làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết đoạn văn ghi
    lại cảm xúc của mình sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ.
    * Nói và nghe: Tóm tắt được ý chính do người khác trình bày.
    * Ôn tập: Tổng hợp khái quát kiến thức trong chủ đề.
    b. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp hợp tác
    2. Phẩm chất: Cảm nhận và yêu vẻ đẹp thiên nhiên..
    II. Thiết bị và học liệu
    - Máy chiếu, máy tính
    - Sách giáo khoa, Sách giáo viên lớp 7, KHBD
    - Tranh ảnh mô hình hoá ... thể thơ 4 chữ, năm chữ
    - Phiếu học tập ( nhiệm vụ 3.2.)
    - Video“Phim thiên nhiên HD: Giai điệu tình yêu” dùng trong HĐ mở
    đầu.
    III. Tiến trình dạy học
    Tiết 1,2
    VB 1 LỜI CỦA CÂY
    A. HOẠT ĐỘNG : MỞ ĐẦU
    1. Mục tiêu:
    - Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học.
    2. Nội dung:
    GV yêu cầu HS cùng theo dõi video theo đường link sau:
    https://www.youtube.com/watch?v=NqdLJUrHZCc và chia sẻ cảm nghĩ.
    3. Sản phẩm : Câu trả lời của HS
    4.Tổ chức thực hiện
    B1.Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS theo dõi trên máy chiếu video “Phim thiên nhiên HD: Giai điệu
    tình yêu” và chia sẻ cảm xúc của mình sau khi xem những hình ảnh trong video.
    B2.Thực hiện nhiệm vụ
    - HS theo dõi hình ảnh, suy nghĩ và tìm câu trả lời.

    2

    - GV quan sát, có thể hướng dẫn, gợi ý cho HS thực hiện nhiệm vụ.
    B3. Báo cáo kq
    - Yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc của mình.
    - GV quan sát, nghe HS trả lời
    B4. Kết luận, đánh giá
    GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết về thơ bốn chữ và một số yếu tố quan trọng của bài thơ.
    - Bước đầu biết tưởng tưởng một số hình ảnh được nhắc đến trong bài thơ.
    - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc, tình
    cảm, cảm xúc của người viết thể hiện trong VB Lời của cây.
    - Cảm nhận sự gần gũi, nâng niu, trân trọng của tác giả với thiên nhiên và từ đó
    biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.
    b. Nội dung:
    GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm kết quả mà nhóm đã chuẩn bị ở nhà theo
    phiếu học tập đã giao, tham gia trò chơi “Vòng quay may mắn” để hệ thống tri
    thức thể loại . GV hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản qua hệ thống câu hỏi suy
    ngẫm phản hồi.
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    B1.Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò chơi
    “Vòng quay may mắn” . GV chiếu câu hỏi:
    Câu 1: Đây là một thể mỗi dòng có năm chữ,
    thường có nhịp 3/2 hoặc 2/3?
    A. Bốn chữ
    C. Lục bát
    B. Ngũ bát
    D. Năm chữ
    Câu 2:Thơ bốn chữ là:
    A. Là thể thơ mà mỗi dòng thơ có bốn chữ.
    B. Là thể thơ có bốn câu thơ trong một bài thơ.
    C. Là thể thơ có 4 khổ thơ.
    D. Là thể thơ có 4 đoạn thơ.
    Câu 3: Nhận xét nào không đúng khi nói về yếu tố
    hình ảnh trong thơ?
    A. Yếu tố quan trọng của thơ.
    B.Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan
    như: thính giác, khứu giác, vị giác, thị giác, xúc
    giác.
    C. Giúp người đọc nhìn thấy, tưởng tượng thấy
    điều mà nhà thơ miêu tả .
    D. Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan

    I.Tri thức ngữ văn
    - Thơ bốn chữ là thể thơ
    mỗi dòng có bốn chữ,
    thường có nhịp 2/2.
    - Thơ năm chữ là thể thơ
    mối dòng có năm chữ,
    thường có nhịp 3/2 hoặc
    2/3.
    - Hình ảnh trong thơ:
    chi tiết, cảnh tương thực tế
    cuộc sống...
    - Vần:
    + Vần chân:
    +Vần lưng
    + Vai trò của vần:
    Liên kết các dòng và câu
    thơ,đánh dấu nhịp thơ, tạo
    nhạc điệu, sự hài hòa,sức
    âm vang cho thơ, làm cho
    câu thơ, dòng thơ dễ nhớ dễ
    thuộc.

    3

    như: thính giác, khứu giác, vị giác, thị giác, xúc
    giác.
    Câu 4: Em hiểu thế nào là vần chân ?
    A. Là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
    B. Là vần gieo liên tiếp.
    C. Là vần gieo ngắt quãng
    D. Là vần gieo ở đầu câu thơ.
    Câu 5: Em hiểu thế nào là vần lưng ?
    A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
    B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
    C. là vần của các bài thơ
    D. Là vần gieo liên tiếp.
    Câu 6: Thơ bốn chữ thường có nhịp 2/2. Đúng
    hay sai?
    A. đúng
    B. Sai
    Câu 7: Thơ năm chữ thường có nhịp 3/2 hoặc
    2/3.Đúng hay sai?
    A.Đúng
    B. Sai
    Câu 8: Em hiểu thế nào là vần lưng ?
    A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
    B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
    C. là vần của các bài thơ
    D. Là vần gieo liên tiếp.
    Câu 9: Em hiểu thế nào là thông điệp của văn
    bản?
    A. Là ý tưởng quan trọng nhất của văn bản.
    B. Là bài học.
    C. Là cách ứng xử mà văn bản muốn truyền đến
    người đọc.
    D. Tất cả các câu A, B, C đều đúng.
    B2.Thực hiện nhiệm vụ
    - Hs lắng nghe câu hỏi , tìm câu trả lời cá nhân.
    - GV theo dõi, quan sát HS
    B3.Báo cáo/ Thảo luận
    - GV gọi HS tìm ra đáp án nhanh nhất và trả lời
    câu hỏi.
    - HS trả lời nhanh
    B4.Kết luận/ nhận định
    - GV nhận xét câu trả lời và chốt lại đặc điểm thơ
    4 chữ =Tranh ảnh mô hình hoá cho thể thơ 4 chữ,
    năm chữ.

    -Nhịp thơ:
    + Nhịp thơ được thể hiện ở
    chỗ ngắt chia dòng và câu
    thơ thành từng vế hoặc ở
    cách xuống dòng/ngắt dòng
    đều đặn cuối mỗi dòng thơ.
    +Nhịp có tác dụng tạo tiết
    tấu, làm nên nhạc điệu của
    bài thơ, đồng thời cũng
    biểu đạt nội dung thơ.
    - Thông điệp:
    Là bài học, cách ứng xử
    mà tác giả muốn truyền
    đến người đọc.

    4

    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    GV cho HS trả lời câu hỏi phần chuẩn bị đọc:
    Em đã bao giờ quan sát quá trình lớn lên của một
    cái cây, một bông hoa, hay một con vật hay chưa?
    Điều đó gợi cho em suy nghĩ và cảm xúc gì?
    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    - Gv hướng dẫn HS hoạt động
    - HS hoạt động cá nhân: theo dõi, quan sát, suy
    nghĩ tìm câu trả lời
    B3.Báo cáo kq
    GV mời HS trả lời cá nhân
    B4.Kết luận/ nhận định
    - HS nhận xét những câu trả lời của bạn…
    -GV đánh giá câu trả lời của học sinh.
    GV dẫn vào bài.

    II. Đọc- hiểu VB LỜI CỦA
    CÂY ( Trần Hữu Thung)

    1. Chuẩn bị đọc

    5

    B1.Chuyển giao nhiệm vụ

    2. Trải nghiệm cùng VB

    - GV đọc hướng dẫn :chia văn bản thành các
    đoạn
    + GV đọc khổ thơ đầu: khi vẫn còn là hạt.
    + 1 HS đọc ba khổ thơ tiếp theo: hạt bắt đầu
    nảy mầm và sự phát triển của mầm.
    + 2 HS đọc hai đoạn còn lại: khi mầm đã
    phát triển thành cây và lời của cây.
    * Khi đọc đến khổ thơ 2: “Khi hạt nảy
    mầm/ Nhú lên giọt sữa/…”, GV cho HS
    dừng lại vài phút để tưởng tượng. GV dùng
    kĩ thuật nói to suy nghĩ của mình để làm
    mẫu kĩ năng tưởng tượng cho HS: Câu thơ
    này làm cô hình dung hình ảnh mầm cây
    như giọt sữa đang nhú ra khỏi lớp vỏ của
    hạt
    - GV yêu cầu HS:
    + Đọc và xác định thể loại của VB?
    + Trình bày hiểu biết của em về tác giả
    Trần Hữu Thung ?
    B2.Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc và lắng nghe văn bản theo hướng
    dẫn
    - GV lắng nghe, quan sát, uốn nắn HS có
    cách đọc chưa đúng.
    B3. Báo cáo kết quả
    - HS đọc, lắng nghe và trả lời câu hỏi
    B4.Kết luận/ nhận định
    - HS nhận xét cách đọc, nhận xét câu trả lời
    của bạn
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt về thể loại và
    cách đọc thơ 4 chữ.
    B1.Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS: tìm hiểu bố cục
    bằng cách trả lời câu hỏi 1 – sgk :
     ? Năm khổ thơ đầu là lời của ai?
    Khổ thơ cuối là lời của ai? Dựa
    vào đâu để khẳng định như vậy?
    B2.Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
    - GV hướng dẫn
    B3.Báo cáo kq

    Thể loại: Thơ bốn chữ

    3. Suy ngẫm và phản hồi
    3.1. Bố cục:
    - Phần 1: Lời của tác giả
    5 khổ thơ đầu
    - Phần 2: Khổ 6: Lời của cây

    6

    - HS trả lời, GV quan sát lắng nghe
    B4.Kết luận/ nhận định
    HS nhận xét
    GVđánh giá, chốt lại bố cục
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chiếu phiếu HT, yêu cầu HS 3.2. Từ ngữ ,hình ảnh, biện pháp tu từ thể
    hiện quá trình phát triển của cây
    thảo luận nhóm
    Sự phát triển Từ
    ngữ BP tu từ và
    trả lời câu hỏi 2, câu 5- sgk vào
    qua
    hình miêu tả
    td ?
    phiếu học tập
    ảnh?
    Sự phát Từ
    BP tu
    Hạt
    lặng thinh
    - nhân hóa,
    triển của ngữ
    từ và
    hạt như cũng
    có hồn và sự
    cây thể miêu
    tác
    sống
    tiềm
    hiện qua tả
    dụng
    tàng,
    chưa
    hình
    được “đánh
    ảnh ?
    thức”,
    phát
    Mầm

    - nhú lên
    giọt sữa
    - thì thầm
    -kiêng gió,
    kiêng mưa,
    lớn lên đón
    tia
    nắng
    hồng

    Cây đã thành

    “nghe
    màu xanh –
    bắt đầu bập
    bẹ”

    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    - GV Hướng dẫn, hỗ trợ khi HS
    vướng mắc.
    - HS hoạt động thảo luận theo
    nhóm để hoàn thành phiếu.
    B3. Báo cáo kết quả
    - GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết
    quả thảo luận của nhóm.
    - HS trình bày kết quả thảo luận
    B4. Kết luận/ Nhận định
    - HS nhận xét các nhóm khác
    - GV chiếu trên máy phiếu
    HT đã hoàn thành và chốt
    kiến thức

    triển
    thành
    cây.
    - mầm cây
    được ví với
    giọt sữa trắng
    trong, trong
    trẻo, nhỏ bé,
    dễ thương
    - mầm cây
    cũng giống
    như em bé
    cần được vỗ
    về, nghe lời
    ru, nằm trong
    nôi là vỏ cây,
    cần
    kiêng
    khem
    gió
    mưa,
    biết
    “mở 
    mắt”
    đón tia nắng
    hồng.
    - như em bé
    chập chững
    + ẩn dụ
    chuyển đổi
    cảm giác
    (nghe màu
    xanh)
    + hoán dụ
    (nghe màu
    xanh là chỉ
    cái cây)
    + nhân hóa

    7

    (bập bẹ).
    => Câu thơ
    có nhiều biện
    pháp tu từ...
    làm cho bài
    trở nên đa
    nghĩa,gợi
    cảm

    B1.Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi 3,4, yêu cầu HS
    thảo luận theo cặp đôi:
    ? Theo em, những dòng thơ như
    “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm
    mở mắt” thể hiện mối quan hệ
    như thế nào giữa hạt mầm và
    nhân vật đang “ghé tai nghe rõ”?
    ? Tìm những hình ảnh, từ ngữ thể
    hiện tình cảm, cảm xúc mà tác giả
    dành cho những mầm cây. Hãy
    cho biết đó là tình cảm gì?
    B2.Thực hiện nhiệm vụ
    - HS hoạt động thảo luận theo
    nhóm đôi.
    - GV quan sát, hướng dẫn HS hoạt
    động.
    B3.Báo cáo kết quả
    - GV mời một số HS trình bày kết
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
    nghe, nhận xét.
    B4.Kết luận/ Nhận định
    GV nhận xét, chốt kiến thức : Từ
    ngữ, hình ảnh trong thơ... thể hiện
    cảm xúc của tác giả.
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS đọc khổ thơ cuối
    và trả lời các câu hỏi:
    + Nhận xét về cách gieo vần, nhịp
    thơ của cả bài thơ và đặc biệt là
    khổ cuối và cho biết tác dụng của
    nó đối với việc thể hiện lời của
    cây. (GV gợi ý HS chú ý nhịp thơ

    3.3. Tình cảm của tác giả với hạt mầm
    - “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm mở
    mắt”: hình ảnh của nhà thơ, thể hiện mối
    quan hệ gần gũi, giao cảm giữa thiên
    nhiên và nhà thơ.
    => Tình cảm, cảm xúc mà tác giả dành
    cho mầm cây: yêu thương, trìu mến,
    nâng niu.

    3.4. Cách ngắt nhịp, gieo vần trong bài
    thơ
    - Tác giả gieo vần chân là chủ yếu
    - Nhịp thơ 2/2 dễ thuộc, dễ nhớ, đều
    đặn như nhịp đưa nôi, vừa diễn tả nhịp
    điệu êm đềm của đời sống cây xanh, vừa
    thể hiện cảm xúc yêu thương trìu mến
    của tác giả.
    - Khổ cuối
    “Rằng/ các bạn ơi”

    8

    thông thường của thơ bốn chữ là
    nhịp 2/2).
    B2.Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
    - GV hướng dẫn
    B3.Báo cáo kq
    - GV mời một số HS trình bày kết
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
    nghe, nhận xét.
    B4.Kết luận/ Nhận định
    GV nhận xét, chốt kiến thức .
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn
    cùng bàn:
    + Chủ đề và thông điệp mà văn
    bản muốn gửi đến người đọc là
    gì ?
    B2.Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ tìm trả lời và chia sẻ
    với bạn cùng bàn.
    - GV hướng dẫn
    B3.Báo cáo kq
    - HS trình bày kết quả mà bạn vừa
    chia sẻ với em trước lớp, yêu cầu
    cả lớp lắng nghe.
    GV quan sát, lắng nghe, uốn nắn
    B4.Kết luận/ Nhận định
    GV nhận xét, chốt kiến thức
    B1.Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS trả lời :
    Đặc điểm thơ 4 chữ thể hiện qua
    các yếu tố nào trong bài thơ ?
    B2.Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
    - GV hướng dẫn
    B3.Báo cáo kq
    - GV mời HS trình bày câu trả lời
    trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe
    B4.Kết luận/ Nhận định
    - HS nhận xét.GV đgiá, chốt kiến
    thức về thể loại thơ 4 chữ.

    =>nhịp thơ 1/3 – sự khác biệt trong thơ
    bốn chữ (vốn là nhịp 2/2)
    => nhấn mạnh, gợi sự chú ý, lắng nghe.
    => Lời của cây là tiếng nói của thiên
    nhiên đối với con người.

    3.5. Chủ đề – thông điệp
    - Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu
    thương, trân trọng những mầm xanh
    thiên nhiên.
    - Thông điệp:
    + Hãy lắng nghe lời của cỏ cây loài vật
    để biết trân trọng, yêu thương, nâng
    niu sự sống ngay từ khi sự sống mới là
    những mầm non.
    + Mỗi con người, sự vật, dù là nhỏ bé,
    đều góp phần tạo nên sự sống như hạt
    mầm góp màu xanh cho đất trời.
    + Thông điệp ẩn dụ: các bạn nhỏ cũng
    như những mầm cây, cũng phát triển từ
    bé đến lớn, góp phần xây dựng cuộc
    sống tươi đẹp

    4. Khái quát về đặc trưng thể loại thơ
    bốn chữ và cách đọc

    9

    C.LUYỆN TẬP
    a.Mục tiêu: khắc sâu lại kiến thức về thể thơ 4 chữ cho hs.
    b.Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư
    duy.
    c. Sản phẩm học tập:  sơ đồ tư duy về thể thơ 4 chữ.
    d.Tổ chức thực hiện:
    B1.Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS tóm tắt đặc điểm nội dung và hình thức của văn bản Lời của
    cây bằng sơ đồ tư duy.
    - B2.Thực hiện nhiệm vụ
    HS thực hiện nhiệm vụ. GV hướng dẫn, hỗ trợ
    B3.Báo cáo kết quả thực hiện nv
    - HS có thể tiếp tục hoàn thiện sản phẩm tại nhà và nộp sp
    B4. Kết luận/ Nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá cho điểm.
    D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để có cách ứng xử tốt với thiên nhiên.
    b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi 8/SGK ( cho về nhà)
    c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS
    d.. Tổ chức thực hiện:
    B1.Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng mình là một cái cây, một bông hoa hoặc một
    con vật cưng trong nhà và viết khoảng năm câu thể hiện cảm xúc của chúng.
    B2.Thực hiện nhiệm vụ
    - GV gợi ý:
    + Cảm xúc của cái cây, bông hoa hoặc một con vật cưng khi được gặp ánh nắng/
    khi được mọi người yêu mến, hay khi gặp thời tiết xấu hoặc bị mọi người hắt
    hủi, v.v…, ước nguyện và thông điệp mà chúng muốn gửi gắm.
    - HS thực hiện ở nhà
    B3.Báo cáo kết quả
    + GV kiểm tra vở ghi của HS
    + HS : Đoạn văn viết đúng hình thức, khoảng năm câu, diễn tả cảm xúc bằng
    ngôi thứ nhất.
    B4. Kết luận/ Nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá, biểu dương những HS làm tốt.
    .

    10

    Ngày soạn : 3/9/2024
    Tiết 3 Văn bản 2. SANG THU
    Hoạt động 1: Xác định vấn đề

    Hữu Thỉnh

    1. Mục tiêu:
    - Tạo tâm thế hứng thú cho HS
    - Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước qua các mùa trong
    năm
    2. Nội dung:
    GV đưa ra câu hỏi gợi mở, HS trả lời, GV nhận xét, đánh giá, chốt ý kết nối với
    văn bản.
    3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS .
    4. Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chiếu cho HS xem đoạn video kể về bốn mùa và đặt câu hỏi:
    ? Em ấn tượng với mùa nào nhất trong năm? Vì sao?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi video, suy nghĩ cá nhân
    B3: Báo cáo và thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
    B4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét câu trả lời của HS
    - GV bắt dẫn vào bài:
    Thiên nhiên đất trời Việt nam có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông; mỗi mùa
    có những vẻ đẹp riêng và lợi ích riêng của nó. Mùa thu đến, thi sĩ Xuân Quỳnh
    đã có sáng tác rất hay về mùa thu.
    Cuối trời mây trắng bay
    Lá vàng thưa thớt quá
    Phải chăng lá về rừng
    Mùa thu đi cùng lá
    Mùa thu ra biển cả
    Vậy vì sao mùa thu lại là nguồn cảm hứng vô tận của thi nhân. Bài học hôm
    nay cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu về vẻ đẹp của mùa thu qua bài thơ “Sang thu”
    Hoạt động2: Hình thành kiến thức mới:
    a. Mục tiêu:
    - Biết cách đọc văn bản thơ
    - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
    ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ của bài Sang thu.
    - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc, tình
    cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của bài Sang thu..
    - Thấy được sự cảm nhận thực sự tinh tế cùng việc quan sát vô cùng tỉ mỉ của
    tác giả về sự biến chuyển của đất trời từ cuối mùa hạ sang thu. Từ đó thấy được
    tình yêu thiết tha với thiên nhiên của một tâm hồn nhạy cảm và sâu sắc.
    - Biết cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, yêu thiên nhiên.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV,
    - HS làm việc cá nhân, , cặp đôi, nhóm để thực hiện nhiệm vụ.

    11

    - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm dự kiến
    NV1
    I.Chuẩn bị đọc
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV nêu câu hỏi :
    Em hãy chia sẻ cảm nhận của em về
    thiên nhiên vào thời khắc giao mùa?
    - HS lắng nghe, tiếp nhận
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ, tìm câu trả
    lời
    - GV quan sát, gợi mở
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    - HS trả lời câu hỏi
    - GV quan sát, hỗ trợ
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức

    NV2: Hướng dẫn học sinh đọc văn
    bản
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    + Hướng dẫn cách đọc diễn cảm
    + GV hướng dẫn HS chú ý về các câu
    hỏi tưởng tượng, theo dõi
    + Trình bày dự án về tác giả, tác phẩm
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS đọc sách, suy nghĩ, xem lại sản
    phẩm
    - GV quan sát, gợi mở
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    - HS báo cáo sản phẩm
    - GV quan sát, hỗ trợ
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ

    II. Trải nghiệm cùng văn bản
    1. Đọc
    - HS biết cách đọc diễn cảm
    2. Tác giả, tác phẩm
    a. Tác giả
    - Hữu Thỉnh (sinh năm 1942) tên thật
    là Nguyễn Hữu Thỉnh bút danh là
    Vũ Hữu.
    - Quê quán: Quê ở Tam Dương, Vĩnh
    Phúc.
    - Phong cách nghệ thuật: Ông là
    người viết nhiều, viết hay về con
    người và cuộc sống ở nông thôn. Thơ
    ông giản dị nhưng vô cùng tinh tế và
    sâu sắc.
    b. Tác phẩm
    - Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ ra đời gần
    cuối năm 1977 khi đất nước mới
    thống nhất hòa bình.
    - Bố cục (3 phần)
    + Khổ 1: Cảm nhận về thiên nhiên
    lúc giao mùa, tín hiệu báo thu về.
    + Khổ 2: Cảm nhận về quang cảnh

    12

    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    Gv cho hđ cặp đôi
    Bài thơ tả cảnh thiên nhiên vào thời
    điểm nào? Dựa vào đâu mà em biết
    được điều đó?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ, ghi câu trả lời cá nhân
    sau đó trao đổi với bạn
    - GV quan sát, gợi mở
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    - HS đại diện báo cáo sản phẩm, hs
    khác nhận xét, bổ sung, phản biện
    - GV quan sát, hỗ trợ
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức
    NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
    cách miêu tả chuyển động của thiên
    nhiên
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Chia lớp làm 4 nhóm
    - Phát phiếu học tập số 1 và giao nhiệm
    vụ:( câu 2- sgk)
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    VẺ ĐẸP THIÊN NHIÊN TRONG
    KHOẢNH KHẮC GIAO MÙA
    Nội dung câu hỏi
    Dự kiến sản
    phẩm
    Từ ngữ ,tín hiệu
    báo thu sang
    Những hình ảnh
    miêu tả những

    trời đất lúc vào thu.
    + Khổ 3: Những biến chuyển âm
    thầm của tạo vật và suy ngẫm về cuộc
    đời người lúc chớm thu
    - Thể loại: thơ năm chữ
    III. Suy ngẫm và phản hồi
    1.Từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp
    thiên nhiên trong khoảnh khắc giao
    mùa
    - Bài thơ tả cảnh thiên nhiên vào
    khoảnh khắc giao mùa giữa mùa hạ
    sang mùa thu.
    Dấu hiệu nhận biết:
    - Nhan đề: Sang thu nói được thời
    điểm và khung cảnh nhà thơ khắc họa
    trong bài thơ. Sang thu là sự chuyển
    giao của đất trời từ hạ sang thu và
    cũng là sự biến chuyển của lòng
    người.

    Khổ 1:
    - Tín hiệu báo thu sang :
    + Hương ổi:
    + Gió se: ngọn gió heo may lành lạnh
    đủ để dậy cảm xúc trong ta khiến ta
    có cảm thấy lâng lâng, dễ chịu trước
    khoảnh khắc giao mùa
    + Sương chùng chình qua ngõ ->
    những hạt sương thu mềm mại, ươn
    ướt giăng màn qua ngõ
    - Nghệ thuật:
    + Từ láy tượng hình: chùng chình ->
    cố ý chậm lại
    + Nhân hóa: sương chùng chình ->
    Sương giăng mắc nhẹ nhàng, chuyển
    động chầm chậm nơi đường thôn ngõ
    xóm, ngập ngừng, lưu luyến, bịn rịn
    như có tâm hồn.
    .

    13

     => Cảm xúc ngỡ ngàng, bâng
    chuyển động của
    khuâng của nhà thơ trước sự
    thiên nhiên ?
    biến chuyển nhịp nhàng của
    Cảm nhận của em
    cảnh vật trong khoảnh khắc
    về tâm hồn nhà
    giao mùa.
    thơ?
    - Khổ 2 :Hình ảnh thiên nhiên
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    + Sông dềnh dàng
    HS:
    + Chim vội vã
    - HS hoạt động cá nhân: 2 phút
    + Đám mây mùa hạ vắt nửa mình
    - HS thảo luận: 3 phút
    sang thu -> ranh giới cụ thể giữa hạ
    - Đại diện trình bày
    và thu
    GV: theo dõi và hướng dẫn học sinh
    - Nghệ thuật: từ láy dềnh dàng, vội vã
    trả lời
    -> sự chuyển mình của thiên nhiên tạo
    B3: Báo cáo sản phẩm
    vật từ hạ sang thu
    GV:
     Không gian và cảnh vật như
    - Yêu cầu đại diện của một nhóm lên
    đang chuyển mình, điềm tĩnh bước
    trình bày.
    sang thu.
    - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
    HS:
    - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
    phẩm.
    Khổ 3: Hình ảnh thiên nhiên:
    - Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
    nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm + Nắng vẫn còn nhưng đã nhạt dần
    + Mưa cũng vơi và ít dần
    bạn.
    + Sấm cũng bớt bất ngờ
    B4: Kết luận, nhận định
    - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc + Hàng cây cổ thụ không còn giật
    mình bởi những tiếng sấm
    của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm
    và hạn chế trong HĐ nhóm của HS. 
     Thiên nhiên trong khoảnh khắc giao
    - Chốt kiến thức
    mùa đang biến đổi chậm dần chứ
    không vội vã.
    - Nghệ thuật: ẩn dụ
    + Sấm: chỉ cái bất thường của ngoại
    cảnh
    + Hàng cây đứng tuổi: những con
    người lớn tuổi, từng trải.
     Hai câu thơ cuối không còn
    chỉ tả cảnh sang thu mà đã
    chất chứa suy nghiệm về
    con người và cuộc đời

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
    Chia cặp và yêu cầu hs thực hiện các

    2.Cách ngắt nhịp , gieo vần
    + Nhịp thơ có sự thay đổi (3/2 -> 2/3)
    -> tình cảm, cảm xúc của tác giả

    14

    nhiệm vụ:
    Câu 3-sgk: Cách ngắt nhịp,và gieo vần
    trong bài thơ có tác dụng như nào
    trong việc thể hiệnnội dung VB ?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS thảo luận theo cặp và ghi kết quả
    ra giấy (5p)
    - GV quan sát và hỗ trợ học sinh
    B3: Báo cáo, thảo luận:
    - GV mời đại diện một số em trả lời
    - HS theo dõi và nhận xét, bổ sung
    (nếu cần)
    B4: Kết luận, nhận định của GV:
    - Nhận xét thái độ làm việc và nội
    dung của các nhóm

    + Vần thơ
    3. Chủ đề, thông điệp
    - Chủ đề: Qua việc miêu tả sự chuyển
    mình của đất trời từ cuối mùa hạ sang
    thu, bài thơ thể hiện cảm nhận tinh tế
    của tác giả thiên nhiên, những suy
    ngẫm về bước đi của thời gian
    - Thông điệp của tác giả muốn gửi
    gắm: Cần biết lắng nghe, cảm nhận
    thiên nhiên bằng tất cả các giác
    quan để đón nhận những món quà
    vô giá thiên nhiên

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    GV cho HS hoạt động cặp đôi
    ? Theo em chủ đề của bài Sang thu là
    gì? Qua bài thơ này, tác giả muốn gửi
    thông điệp gì đến người đọc?
    -

    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS Hoạt động cá nhân, thảo luận
    nhóm đôi
    GV quan sát nhắc nhở ,hỗ trợ HS
    B3: Báo cáo, thảo luận
    HS trả lời, HS khác theo dõi, nhận
    xét, bổ sung (nếu có)
    GV theo dõi, hướng dẫn học sinh
    B4: Nhận xét, đánh giá:
    Nhận xét quá trình làm việc của
    học sinh
    Chốt kiến thức
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    GV cho HS hoạt động nhóm
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    TỔNG KẾT
    Những đặc điểm Thể hiện trong
    của thể thơ năm
    bài thơ.
    chữ

    4. Khái quát đặc trưng thể loại thơ
    5 chữ
    - Mỗi dòng 5 chữ
    Nhịp 2/3; 3/2
    - Hình ảnh góp phần thể hiện cảm xúc
    - Vần
    - Chủ đề
    - thông điệp

    15

    -

    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS:Hoạt động cá nhân, thảo luận
    nhóm hoàn thành phiếu học tập
    GV hướng dẫn, gợi ý cho HS làm
    B3: Báo cáo kq
    HS trả lời, HS các nhóm khác theo
    dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có)
    GV theo dõi, hướng dẫn học sinh
    B4: Nhận xét, đánh giá:
    Nhận xét quá trình làm việc của
    học sinh. GV Chốt kiến thức về TL
    3.Hoạt động luyện tập
    a. Mục tiêu: Khắc sâu lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Gv cho HS trả lời câu 6 – sgk/16
    Tổ chức thực hiện:
    Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ:
    ? Em hiểu nhan đề Sang thu có ý nghĩa gì? Nếu thay nhan đề bằng Thu hoặc
    Mùa thu có phù hợp với nội dung của bài thơ hay không? Vì sao
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - GV : hướng dẫn HS hoạt động
    - HS thảo luận tìm câu trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS: nhan đề thể hiện được khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu. Nhan đề này
    còn bộc lộ những cảm nhận tinh tế của Hữu Thỉnh về sự chuyển mình của đất
    trời trong khoảnh sang thu.  → Ta không thể thay nhan đề Sang thu được đổi
    thành Thu hay Mùa thu bởi toàn bộ bài thơ này tập trung miêu tả khoảnh khắc
    đất trời chuyển mình từ hè sang thu.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
    4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    (Có thể giao về nhà)
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm câu 6,7 – sgk/16.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm
    Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ *Hs có thể chọn từ ngữ theo cảm nhận mà
    - GV chuyển giao nhiệm vụ:
    bản thân yêu thích nhất.
    Ví dụ:
    ? Chọn một từ ngữ trong bài - Từ: Vắt. Từ “vắt” chỉ trạng thái lơ lửng
    thơ mà em cho là hay nhất. Viết của đám mây như một cây cầu bắc ngang
    ít nhất một câu để giải thích mùa hạ để bước đến cánh cửa của mùa thu.

    16

    cho sự lựa chọn của em.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo
    luận, thực hiện nhiệm vụ
    - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
    - HS thực hiện nhiệm vụ;
    Bước 3: Báo cáo kết quả và
    thảo luận
    - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5
    hs trình bày ản phẩm
    - Hs khác nhận xét, bổ sung,
    phản biện câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ
    sung, chốt lại kiến thức
    Ngày soạn: 4/9

    Nửa mình như vẫn giữ lại chút hương vị của
    mùa hạ nhưng nửa còn lại đã rướn mình hòa
    vào trời thu. Dải lụa mây phất phơ trong sự
    cao ngần của nền trời ấy là “tín vật” đẹp đẽ
    trong khoảnh khắc chuyển giao từ mùa hạ
    sang thu trước sự chứng kiến của thiên
    nhiên đất trời và lòng người. 
    - Từ: Phả. Từ “phả” là một động từ có sắc
    thái mạnh dùng để diễn tả sự chủ động như
    đã đợi sẵn để được lan tỏa trong không gian
    của hương ổi.

    Tiết 4 ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
    VB : ÔNG MỘT - Vũ Hùng -

    1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Cá voi được gọi là cá Ông. Hổ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ:
    được gọi là Ông Hổ. Rùa được gọi
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    là Cụ Rùa. Rắn hổ mây được gọi là
    Em hãy kể tên các con vật được gọi với Ông mây...
    thái độ tôn kính? Tại sao lại có cách gọi - VD: Cây khế...
    như vậy?
    Kể tên những câu chuyện có con vật báo
    ơn người giúp đỡ mình?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    - Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.

    17

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức
    2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu
    - Biết cách đọc văn bản truyện
    - Hiểu về mối quan hệ gắn bó, khăng khít như tình cảm ruột thịt giữa con người
    với các con vật trong thế giới tự nhiên.
    - Liên hệ, kết nối với văn bản Lời của cây, Sang thu để hiểu hơn về chủ điểm
    Tiếng nói vạn vật
    - Yêu và bảo vệ các loài vật.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    Tổ chức thực hiện
    NV 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chú
    thích
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    + GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học
    sinh đọc trước khi đến lớp)
    + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu,
    sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn
    VB.
    + Xác định thể loại VB ?
    - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - Hs làm việc cá nhân
    - GV quan sát
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

    Sản phẩm
    I. Trải nghiệm cùng văn bản
    1. Đọc
    - HS biết cách đọc thầm, biết cách
    đọc to, trôi chảy, phù hợp về tốc
    độ đọc
    2.Thể loại: truyện ngắn
    - Phương thức biểu đạt: tự sự
    kết hợp miêu tả, biểu cảm

    NV1: Tìm hiểu tình cảm của con voi
    II. Suy ngẫm và phản hồi
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    1. Tình cảm của con voi
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp - Chi tiết thể hiện tình cảm của con

    18

    thành nhóm 4-6 Hs, thảo luận theo phiếu
    học tập số 1
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận
    - Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    voi với Đê đốc Lê Trực: 
    + Khi rời xa căn cứ, rời xa Đê
    đốc: nó ủ rũ, gầy rạc đi, đứng
    buồn thiu, bỏ ăn, không đụng đến
    một ngọn mía, một sợi cỏ…
    - Chi tiết thể hiện tình cảm của con
    voi với người quản tượng: 
    + Khi còn chung sống: giúp người
    quản tượng phá rẫy, kéo gỗ
    + Khi rời làng vào rừng: hàng
    năm, khi sang thu nó lại xuống
    làng; nó rống gọi rộn ràng từ xa;
    con voi theo người quản tượng về
    mái nhà cũ, quỳ ở giữa sân; lưu lại
    nhà vài hôm và giúp đủ việc cho
    người quản tượng…
    + Khi biết người quản tượng mất:
    nó quỳ xuống giữa sân, rống gọi
    rền rĩ mãi…; con voi lồng chạy
    vào nhà; nó hít hơi cái giường cũ
    của người quản tượng rồi buồn bã
    đu ra; chạy khắp làng tìm chủ;
    không ăn mía và lồng chạy như
    voi hoang…
    + Sau khi người quan tượng mất:
    mấy năm con voi mới xuống làng
    một lần; nó lặng lẽ, tha thẩn đi
    trong sân; vừa tung vòi hít ngửi
    khắp chỗ vừa khe khẽ rền rĩ rồi âm
    thầm bỏ đi…
    → Tất cả những chi tiết ấy đã thể
    hiện tình cảm vô cùng chân thành
    và sâu sắc của con voi dành cho
    hai người chủ nhân của mình: đó
    là tình cảm yêu thương, tôn trọng,
    gắn bó như giữa những người thân
    dành cho nhau. 
    NV2: Tìm hiểu cách cư xử của người 2. Cách cư xử của người quản
    quản tượng và dân làng
    tượng và dân làng
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Khi còn sống chung: Người quản
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    tượng rất quan tâm, chăm chút cho
    Gv phát PHT số 2, Hs thảo luận nhóm đôi con voi: hiểu lòng con voi buồn vì
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    điều gì; quyết định thả nó về rừng;
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực chăm cho nó ăn để có sức khoẻ về
    hiện nhiệm vụ
    rừng

    19

    - HS thảo luận
    - Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    NV3: Hướng dẫn Hs chia sẻ bài học về
    cách nghĩ và cách ứng xử của bản thân
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    Đoạn trích Ông Một giúp em hiểu gì về
    mối quan hệ giữa con người với thế giới tự
    nhiên?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ
    - Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    - Khi con voi về rừng:
    + Dâng làng: háo hức c...
     
    Gửi ý kiến