Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan1Tap1Ketnoitrithucvoicuocsong.jpg Z7743273549276_ceb265b06c1d1b8ec11f4e89bda5154f.jpg Z7743195395274_7489856eff55926c244375433a21752b.jpg Z7743124180880_d619327ec23c195f2574686a2cfac6a2.jpg Z7743124177641_ab545c5167e10fdc7f51706f35085e7c.jpg Z7743120022684_af0a42535ab5122ab4ece24d50b0dd30.jpg Z7743124010883_b632ae73da468e8cad70e2bb3f16ab89.jpg Z7743100495062_66d2a953ebedd9616814b690a859d6a2.jpg Z7743120048020_3e41e6f694e2e9eb1b4d941f85ebf827.jpg Z7743120045163_7df88bfffa5a3d441c43e9cf98a7b203.jpg Z7743120042639_d93f506c2f417d7711baec61870d3e5f.jpg Z7743119989255_6a023f009f36b5ac4766d1306916282a.jpg Z7743119986131_943f92f96bb8e00bbaf99f21f98e5cb4.jpg Z7743119985084_e1c2db869c23de2b1c3e447e1bf3c970.jpg Z7743119983464_cb2e3b25579ac794bc359d76714bcc0f.jpg Z7743119934322_e81f3df6113c3fc4bce511fb4f5e9fa8.jpg Z7743104393418_66ad3bc02f78c5bbc5e6c60a3b4c3e38.jpg Z7743144310622_42746862cde1520c95520eb5440367cd.jpg Z7732603342630_9b639b82fceb81fe81423c15434bda42.jpg 8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: hien ban
    Ngày gửi: 15h:09' 15-05-2024
    Dung lượng: 97.0 KB
    Số lượt tải: 30
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 31
    Tiết 121

    CÁC LOÀI CHUNG SỐNG VỚI NHAU NHƯ
    THẾ NÀO?
    (Ngọc Phú)

    NS: 10/4/2024
    ND: 26/4/2024

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức
    - Vai trò quan trọng của số liệu và hình ảnh của một văn bản thông tin.
    - Mối quan hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản.
    - Tầm quan trọng của việc xây dựng ý thức cùng chung sống với nhau trên hành
    tinh này.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng:
    - Biết thu thập thông tin liên quan đến văn bản Các loài cùng chung sống với như
    thế nào?
    - Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Các loài cùng chung sống
    với như thế nào?
    - Phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ
    đề. 
    3. Phẩm chất:
    - Giúp học sinh nhận thấy được vai trò của Trái Đất với con người và có ý thức,
    trách nhiệm bảo vệ ngôi nhà chung của TĐ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của GV
    - Giáo án
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
    - Các phương tiện kỹ thuật
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
    2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
    dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
    c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
    Trong phần mở đầu tác giả đã dẫn vào bài bằng cách nào? Cách vào bài này có tác
    dụng gì?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
    HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả.
    GV gọi hs trả lời câu hỏi, hs nhận xét bổ sung.
    Gợi ý:
    Mở đầu bằng cách dẫn dắt đoạn từ bộ phim hoạt hình “Vua sư tử” và nêu vấn đề:
    Đời sống muôn loài trên Trái Đất và sự cân bằng rất dễ bị tổn thương
    Bước 4: Kết luận, nhận định.
    GV nhận xét, đánh giá chốt kiến thức.
    B. HOẠT ĐỘNG : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GV- HS

    Dự kiến sản phẩm
    II. Khám phá văn bản
    1. Đặt vấn đề

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

    2. Nội dung vấn đề

    Nhiệm vụ 1: Sự đa dạng của các loài

    a. Sự đa dạng của các loài (đoạn 2)

    GV tổ chức kĩ thuật: trình bày một phút

    Hình thức: hoạt động cá nhân.

    - Số lượng các loài

    Yêu cầu: trình bày số lượng các loài Sinh vật có

    + 10.000.000 loài SV có trên Trái

    trên trái đất, số lượng các loài SV con người đã

    Đất.

    biết (động vật, thực vật) và ý nghĩa của những con + 1.400.000 tổng số loài sinh vật đã
    số đó.

    được con người nhận biết.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1 và trả
    lời từng câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả

    + 1.000.000 loài động vật.

    HS trình bày sản phẩm

    Số lượng các loài sinh vật
    Có trên trái
    đất

    10.000.000

    Số lượng các
    loài SV con
    người đã biết

    Động
    vật: 1.000.000

    1.4000.000

    Ý nghĩa
    Sinh vật
    đa dạng
    và phong
    phú …

    Thực vật: 300.000

    Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
     Có nhiều số liệu thống kê khác nhau, tuy nhiên,
    người đọc cần lưu ý số liệu thường chỉ có giá trị
    thời điểm, đòi hỏi người đọc phải thường xuyên
    nhớ về mốc ra đời của văn bản ấy. Vì vậy, khi
    đọc một văn bản thông tin, người đọc cần lưu ý
    về những dẫn chứng được thống kê trong văn
    bản.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
    Hoạt động nhóm 5 phút
    Nhiệm vụ 2: Tính trật tự trong đời sống của
    muôn loài.
    + Em hiểu thế nào về tính trật tự? “Trật tự” có
    đồng nghĩa với “ổn định” không?
    + Tính trật tự trong đời sống của muôn loài được

    + 300.000 loài thực vật.
    - Ý nghĩa:
    + Các loài sinh vật trên Trái Đất rất
    đa dạng, phong phú.
    + Số loài sinh vật con người đã nhận
    biết được nhỏ hơn rất nhiều so với
    tổng số loài sinh vật ước tính hiện có
    trên Trái Đất.
    -> con người luôn phải tìm hiểu,
    khám phá thế giới .

    b. Tính trật tự trong đời sống của
    muôn loài (đoạn 3-6)
    *Khái niệm:
    Là sự sắp xếp theo một thứ tự, một
    quy tắc nhất định, có tổ chức, kỉ
    luật...

    biểu hiện như thế nào? Mục đích của sự trật tự

    *Biểu hiện:

    này?

    - Tính trật tự thể hiện ở số lượng các

    +  Nếu chỉ tồn tại quan hệ đối kháng hoặc quan hệ

    loài trong một quần xã: loài ưu thế,

    hỗ trợ trong quần xã sinh vật thì điều gì sẽ xảy ra

    loài chủ chốt, loài thứ yếu, loài ngẫu

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
    - HS trao đổi và trả lời từng câu hỏi
    - GV quan sát, hỗ trợ HS
    Bước 3: Báo cáo kết quả.
    - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm thảo luận:
    + Tính trật tự có thể được hiểu là sự sắp xếp theo
    một thứ tự, một quy tắc nhất định, có tổ chức, có
    kỉ luật trong một tập thể, tổ chức nào đó. Trật tự
    có thể hiểu là tình trạng ổn định.
    - các nhóm nhận xét ché bài làm của nhóm bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định.
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, chuyển
    giao nhiệm vụ mới.

    nhiên, loài đặc trưng…
    - Sự phân bố các loài trong không
    gian sống chung: theo chiều thẳng
    đứng hoặc chiều ngang.
    *Mục đích:
    Nhằm giảm bớt sự cạnh tranh giữa
    các loài và giúp từng loài sử dụng
    nguồn sống của môi trường hiệu quả
    nhất.
    => Nếu chỉ tồn tại quan hệ đối kháng
    hoặc quan hệ hỗ trợ thì sự cân bằng
    trong đời sống của các loài trong
    một quần xã lập tức bị phá vỡ.

    Nhiệm vụ 3: Vai trò của con người trên TĐ

    c. Vai trò của con người trên TĐ

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ.
    - GV hướng dẫn HS đọc tiếp đoạn (7) trong văn
    bản và trả lời câu hỏi:
    ? Những bước tiến vượt bậc của nhân loại có ảnh
    hưởng đến cuộc sống của muôn loài không? Ảnh
    hưởng như thế nào?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
    HS trả lời từng câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định.
    GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức: Con
    người chúng ta cũng như vô vàn các loại sinh vật
    khác có mặt trên TĐ này, tất cả cùng thở chung
    một bầu không khí, cùng ăn thức ăn và uống

    (đoạn 7)
    - Những can thiệp tiêu cực của con
    người: phá hủy hệ sinh thái, săn bắn
    động vật, khai thác tràn lan...

     HẬU QUẢ: biến đổi khí hậu,
    nhiều loài tuyệt chủng, cạn kiệt tài
    nguyên...
    - Những nỗ lực duy trì, phát triển:
    bảo vệ động vật hoang dã, bảo vệ
    môi trường, cân bằng sinh thái...

    nguồn nước từ thiên nhiên. Nhưng với trí óc phát
    triển nhanh chóng, những sáng tạo đã giúp con
    người cải thiện cuộc sống của mình tốt hơn, trở
    thành bá chủ trong muôn loài. Chính điều đó
    khiến cho con người trở nên tự kiêu, tự cho mình
    quyền sắp đặt lại trật tự, can thiệp một cách thô
    bạo vào sự phát triển của thiên nhiên khiến cho
    đời sống muôn loài bị xáo trộn, nhiều loài đã biến
    mất. Những điều đó sẽ có tác động xấu ngược lại
    tới sự sống trên hành tinh của chúng ta và với trực
    tiếp loài người. Vì vậy con người cần tỉnh ngộ,
    biết cách chung sống hài hoà với muôn loài để xây
    dựng lại cuộc sống bình yên vốn có trước đây của
    TĐ.
    - Chuyển giao nhiệm vụ mới.
    NV 3:

     TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC: cải

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

    - Đề cập đến bộ phim hoạt hình

    - GV đặt câu hỏi gợi dẫn:

    “Vua sư tử” và nhắc lại tất cả câu

    + Đoạn văn thứ (8) đã đề cập đến vấn đề gì?

    nói “Tất cả chúng ta đều thuộc về

    + Theo em, cách mở đầu và  kết thúc của văn bản

    vòng đời bất tận”  Câu nói gợi sự

    có gì đặc sắc?

    am hiểu bản chất cuộc sống và ứng

    thiện môi trường, bảo vệ một số loài
    trong sách đỏ...

    3. Kết thúc vấn đề

    + Nếu bỏ đi đoạn mở và đoạn kết, chất lượng của xử khôn ngoan với đời sống của
    VB thông tin này sẽ bị ảnh hưởng như thế nào ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
    - HS trả lời câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - HS báo cáo kết quả, nhận xét.
    Bước 4: Kết luận, nhận định.
     GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức: Cách

    mở-kết hô ứng, giàu sắc thái cảm xúc đã giúp cho
    VB này trở nên hấp dẫn người đọc, tránh đi sự khô
    khan vốn có trong các VB thông tin. Đồng thời,
    gợi cho người đọc nhiều suy nghĩ không chỉ là vấn
    đề khoa học được đề cập mà còn là bài học ý
    nghĩa cho loài người được gợi lên từ tác phẩm

    muôn loài

    nghệ thuật lừng danh thế giới “Vua sư tử”.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

    III. Tổng kết

    - GV yêu cầu HS khái quát nội dung nghệ thuật

    1. Nghệ thuật

    của bài

    - Số liệu dẫn chứng phù hợp, cụ thể,

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    lập luận rõ ràng, logic có tính thuyết

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

    phục.

    HS thực hiện nhiệm vụ.

    - Cách mở đầu - kết thúc văn bản có

    Bước 3: Báo cáo kết quả.

    sự thống nhất, hỗ trợ cho nhau tạo

    - HS trả lời câu hỏi

    nên nét đặc sắc, độc đáo cho văn

    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời bản.
    của bạn.

    2. Nội dung

    Bước 4: Kết luận, nhận định.

    - Văn bản đề cập đến vấn đề sự đa

    GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

    dạng của các loài vật trên TĐ và trật
    tự trong đời sống muôn loài.
    - VB đã đặt ra cho con người vấn đề
    cần biết chung sống hài hoà với
    muôn loài, để bảo tồn sự đa dạng của
    thiên nhiên trên TĐ.

    C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
    - GV đặt câu hỏi CÁCH ỨNG XỬ ĐỂ CÓ THỂ CHUNG SỐNG VỚI THIÊN
    NHIÊN ? Và tổ chức trò chơi TƯỚI HOA
    Câu hỏi 1. Biome là gì?
     Là tập hợp sinh vật cùng môi trường sống mang những nét đặc thù riêng của
    chúng, thường được dịch là khu sinh học
    Câu hỏi 2. Giữa các loài trong quần xã luôn tồn tại mối quan hệ gì?

     Mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng
    Câu hỏi 3. Sự cân bằng trong đời sống của muôn loài bị xáo trộn, phá vỡ là do
    đâu?

     Do con người quá tự kiêu, thấy mình là chúa tể của cả thế giới, có thể tùy ý xếp
    đặt lại trật tự mà tạo hóa đã bền bỉ gây dựng.
    Câu hỏi 4. Thế nào là quan hệ đối kháng?

     Là các loài trong quần xã cạnh tranh, kí sinh, ăn thịt lẫn nhau
    Câu hỏi 5. Văn bản “Các loài chung sống với nhau như thế nào?” thuộc thể
    loại gì?

     Văn bản thông tin
    Câu 6. Số lượng các loài sinh vật hiện tồn tại trên Trái Đất là bao nhiêu?

     10.000.000 loài sinh vật có trên Trái Đất.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
    HS quan sát và suy nghĩ trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả.
    HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    Bước 4: Kết luận, nhận định.
    GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) về chủ đề: Trên hành tinh đẹp
    đẽ này, muôn loài luôn cần thiết cho nhau.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
     
    Gửi ý kiến