Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan1Tap1Ketnoitrithucvoicuocsong.jpg Z7743273549276_ceb265b06c1d1b8ec11f4e89bda5154f.jpg Z7743195395274_7489856eff55926c244375433a21752b.jpg Z7743124180880_d619327ec23c195f2574686a2cfac6a2.jpg Z7743124177641_ab545c5167e10fdc7f51706f35085e7c.jpg Z7743120022684_af0a42535ab5122ab4ece24d50b0dd30.jpg Z7743124010883_b632ae73da468e8cad70e2bb3f16ab89.jpg Z7743100495062_66d2a953ebedd9616814b690a859d6a2.jpg Z7743120048020_3e41e6f694e2e9eb1b4d941f85ebf827.jpg Z7743120045163_7df88bfffa5a3d441c43e9cf98a7b203.jpg Z7743120042639_d93f506c2f417d7711baec61870d3e5f.jpg Z7743119989255_6a023f009f36b5ac4766d1306916282a.jpg Z7743119986131_943f92f96bb8e00bbaf99f21f98e5cb4.jpg Z7743119985084_e1c2db869c23de2b1c3e447e1bf3c970.jpg Z7743119983464_cb2e3b25579ac794bc359d76714bcc0f.jpg Z7743119934322_e81f3df6113c3fc4bce511fb4f5e9fa8.jpg Z7743104393418_66ad3bc02f78c5bbc5e6c60a3b4c3e38.jpg Z7743144310622_42746862cde1520c95520eb5440367cd.jpg Z7732603342630_9b639b82fceb81fe81423c15434bda42.jpg 8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoài Thu
    Ngày gửi: 16h:13' 22-04-2024
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 52
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày 14/01/2024
    Bài 6: CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
    Tiết: 73,74,75 Văn bản: THÁNH GIÓNG
    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    - Xác định được chủ đề xuyên suốt các bài học cũng như các văn bản cần đọc hiểu, kiểu
    văn bản cần viết, nghe, nói.
    - Bước đầu xác định và nhận biết được những tri thức ngữ văn của bài học (truyền thuyết,
    cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật).
    - Xác định được chủ đề của truyện.
    - Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyện truyền
    thuyết trong VB “Thánh Gióng”.
    - Biết nhận xét, đánh giá về một số thủ pháp nghệ thuật nhằm tô đậm tính xác thực của câu
    chuyện trong lời kể truyền thuyết.
    - Tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
    - Tích hợp Giáo dục đạo đức, lối sống Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hóa

    của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì những giá trị cộng đồng.
    B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    - SGK, phiếu học tập.
    - Video/clip/phim tư liệu về Văn học dân gian Việt Nam

    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

    Hoạt động 1. Hoạt động khởi động
    a) Mục tiêu: Giúp HS nhận ra chủ đề xuyên suốt bài học; thể hiện được tình cảm,
    cảm xúc trước những nhân vật truyền thuyết mà mình biết. Từ đó tạo hứng thú cho
    HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc ghi chủ đề
    bài học, có mong muốn được khám phá, tìm hiểu những tri thức mới...
    b) Tổ chức thực hiện:
    GV chuyển giao nhiệm vụ:
    HĐ cá nhân quan sát tranh rồi cho biết nhân vật trong tranh là ai? Em hiểu gì về các
    nhân vật đó?
    Thực hiện nhiệm vụ:
    HS quan sát, nhận biết.
    GV quan sát HS và hỗ trợ (nếu cần).
    Báo cáo, thảo luận:
    GV gọi HS trình bày.
    HS khác nhận xét câu trả lời của bạn và bổ sung, điều chỉnh (nếu cần).
    Kết luận, nhận định:
    GV đánh giá câu trả lời của HS và phần góp ý, đánh giá của các HS khác.
    GV kết luận rồi đặt vấn đề vào bài học.
    Hoạt động 2. Hoạt động Hình thành kiến thức
    I. Giới thiệu bài học:
    * Mục tiêu: Giúp HS có cái nhìn tổng thể về những văn bản cần đọc hiểu, những
    đơn vị kiến thức về tiếng Việt, làm văn cần khám phá.
    * Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV – HS
    Dự kiến sản phẩm
    GV chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Đọc: 04 văn bản
    HĐ cặp đôi:
    - Đọc chính thức: “Thánh Gióng” (Truyền
    ! Thống kê các văn bản được đọc hiểu
    thuyết).
    1

    trong chủ đề 6 và thể loại của mỗi văn
    bản.
    - KK tự đọc thêm “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
    ? Những đơn vị kiến thức tiếng Việt nào
    (truyền thuyết).
    được Thực hành?
    - Đọc “Ai ơi mồng 9 tháng 4” (Văn bản
    ? Nội dung của phần Viết, Nói và nghe?
    thuyết minh).
    Thực hiện nhiệm vụ:
    - Đọc mở rộng: Sự tích bánh chưng, bánh
    HS tìm hiểu, thống kê.
    giầy.
    GV quan sát HS và hỗ trợ (nếu cần).
    2. Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ, từ
    Báo cáo, thảo luận:
    ghép, từ láy, phép tu từ, dấu chấm phẩy.
    GV gọi HS trình bày.
    3. Viết: Viết bài văn thuyết minh thuật lại
    HS khác nhận xét câu trả lời của bạn và
    một sự kiện (một sinh hoạt văn hóa).
    bổ sung, điều chỉnh (nếu cần).
    4. Nói và nghe: Kể lại một truyền thuyết.
    Kết luận, nhận định:
    GV đánh giá câu trả lời của HS và phần
    góp ý, đánh giá của các HS khác.
    GV kết luận.
    II. Tri thức ngữ văn:
    * Mục tiêu: Giúp HS:
    - Nắm được khái niệm truyền thuyết và hiểu được đặc điểm của một số yếu tố của
    truyền thuyết.
    - Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin thuật lại một sự kiện.
    * Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV – HS
    Dự kiến sản phẩm
    GV chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Khái niệm truyền thuyết:
    HĐ nhóm 4 HS:
    Truyền thuyết là loại truyện dân
    ? Thế nào là truyền thuyết?
    gian kể về các sự kiện và nhân vật
    ! Dựa vào thông tin trong SGK Tr5 hãy vẽ sơ
    ít nhiều có liên quan đến lịch sử,
    đồ tư duy để khái quát những đặc trưng của
    thông qua sự tưởng tượng, hư cấu.
    truyền thuyết trên các mặt: nội dung; mạch kể; 2. Một số yếu tố của truyền
    nhân vật; lời kể; yếu tố hoang đường.
    thuyết:
    Thực hiện nhiệm vụ:
    - Nội dung: Kể lại cuộc đời và
    HS tìm hiểu khái niệm; vẽ sơ đồ tư duy theo
    chiến công của nhân vật lịch sử
    nhóm bàn.
    hoặc giải thích nguồn gốc các
    GV quan sát HS và hỗ trợ (nếu cần).
    phong tục, sản vật địa phương theo
    Báo cáo, thảo luận:
    quan điểm của tác giả dân gian.
    GV chụp và chiếu một sản phẩm của một
    - Mạch kể: tuyến tính (theo trình tự
    nhóm.
    thời gian: hoàn cảnh xuất hiện và
    Đại diện các nhóm khác nhận xét, đánh giá của thân thế -> chiến công phi thường bạn và bổ sung, điều chỉnh (nếu cần).
    > kết cục).
    Kết luận, nhận định:
    - Nhân vật chính: những người anh
    GV đánh giá sản phẩm của HS và phần góp ý, hung (phải đối mặt với những thử
    đánh giá của các HS khác.
    thách to lớn của cả cộng đồng; họ
    GV kết luận.
    lập nên những chiến công phi
    thường nhờ tài năng xuất chúng và
    sự hỗ trợ của cộng đồng).
    - Lời kể: cô đọng, mang sắc thái
    2

    GV chuyển giao nhiệm vụ:
    HĐ cặp đôi:
    trang trọng, ngợi ca…
    ? Thế nào là văn bản thông tin?
    - Yếu tố kì ảo: xuất hiện đậm nét
    ? Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện được
    trong tất cả các phần nhằm tôn
    dùng để làm gì?
    vinh, lí tưởng hóa nhân vật và
    ? Diễn biến của sự kiện thường được sắp xếp
    chiến công của họ.
    theo trình tự nào?
    Thực hiện nhiệm vụ:
    3. Văn bản thông tin thuật lại
    HS tìm hiểu khái niệm; vẽ sơ đồ tư duy theo
    một sự kiện:
    nhóm bàn.
    - Văn bản thông tin là văn bản chủ
    GV quan sát HS và hỗ trợ (nếu cần).
    yếu dùng đề cung cấp thông tin.
    Báo cáo, thảo luận:
    - Văn bản thông tin thuật lại một sự
    GV chụp và chiếu một sản phẩm của một
    kiện dùng để trình bày những gì mà
    nhóm.
    người viết chứng kiến hoặc tham
    Đại diện các nhóm khác nhận xét, đánh giá của
    gia. Diễn biến của sự kiện thường
    bạn và bổ sung, điều chỉnh (nếu cần).
    được sắp xếp theo trình tự thời
    Kết luận, nhận định:
    gian.
    GV đánh giá sản phẩm của HS và phần góp ý,
    đánh giá của các HS khác.
    GV kết luận.
    Văn bản:
    THÁNH GIÓNG (Truyền thuyết)
    Hoạt động 1: Khởi động
    * Mục tiêu:
    - HS thể hiện những điều mình đã biết về truyền thuyết “Thánh Gióng” và những
    điều muốn biết them về tác phẩm.
    * Tổ chức thực hiện:
    Chuyển giao nhiệm vụ
    GV phát phiếu học tập và tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 HS để điền vào
    cột K và cột W:
    L
    H
    K
    W
    Điều em đã học
    Điều em muốn tìm
    Điều em đã biết về Điều em muốn biết
    được về truyện
    hiểu thêm, khám
    truyện “Thánh
    về truyện “Thánh
    “Thánh Gióng”
    phá thêm về truyện
    Gióng”
    Gióng”
    “Thánh Gióng”

    Thực hiện nhiệm vụ:
    HS làm việc theo nhóm điền vào cột K và W trong phiếu học tập.
    GV quan sát và hỗ trợ bằng câu hỏi gợi mở:
    K:
    ? Truyện kể thuộc thể loại văn học nào?
    ? Nhân vật chính?
    3

    ? Những yếu tố hoang đường kì lạ?
    ? Ý nghĩa của câu chuyện?
    W:
    ? Em muốn biết thêm điều gì về truyền thuyết “Thánh Gióng”? (ý nghĩa của chi tiết
    hoang đường, ý nghĩa của truyện…).
    Báo cáo, thảo luận:
    GV chụp và chiếu một số sản phẩm.
    Kết luận, nhận định:
    GV đánh giá chung về những điều các em đã biết và những điều các em muốn biết > vào bài mới.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    I. Đọc hiểu chung
    * Mục tiêu:
    - HS biết cách đọc, biết cách tóm tắt văn bản; giải thích được nghĩa của một số từ
    Hán Việt.
    - Nhận biết được những dấu hiệu đặc trưng nổi bật của thể loại truyền thuyết.
    - Nhận biết được PTBĐ chính, nhân vật chính, ngôi kể, bố cục của văn bản.
    * Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV – HS
    Dự kiến sản phẩm
    GV chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Đọc – tóm tắt văn bản
    ! Đề xuất cách đọc văn bản.
    a) Đọc: trôi chảy, mạch lạc, thể
    ! Đọc văn bản (gọi luân phiên một số em đọc). hiện đúng giọng điệu của từng
    ! Tóm tắt văn bản.
    phần trong truyện.
    ! Giải thích nghĩa của các từ: sứ giả, áo giáp,
    + Đoạn TG ra đời: Giọng ngạc
    khôi ngô, phúc đức, thụ thai….
    nhiên, hồi hộp.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    + Lời Gióng trả lời sứ giả: Giọng
    HS thực hiện nhiệm vụ.
    đĩnh đạc, trang nghiêm.
    GV hỗ trợ (nếu cần)
    + Đoạn cả làng nuôi Gióng: Giọng
    Báo cáo, thảo luận:
    háo hức, phấn khởi.
    HS đề xuất cách đọc, các bạn đánh giá, góp ý.
    + Gióng đánh giặc: Giọng khẩn
    HS đọc; HS khác nhận xét cách đọc.
    trương mạnh mẽ, nhanh mạnh, gấp
    HS tóm tắt; HS khác nhận xét, đánh giá, bổ
    gáp.
    sung phần tóm tắt.
    + Gióng về trời: Giọng chậm, nhẹ,
    Kết luận, nhận định.
    thanh thản, xa vời huyền thoại)
    b) Tóm tắt:
    Đảm bảo các sự việc chính:
    - Sự ra đời kì lạ.
    - Tiếng nói đầu tiên xin đi đánh
    giặc.
    - Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp
    sắt.
    - Gióng vươn vải trở thành tráng sĩ.
    - Gióng nhổ tre bên đường đánh
    giặc.
    GV chuyển giao nhiệm vụ:
    - Gióng bay về trời.
    Hãy xác định:
    2. Thông tin về tác phẩm:
    4

    - Thể loại
    - Ngôi kể
    - Dấu ấn lịch sử
    - Nhân vật chính
    - Bố cục
    Thực hiện nhiệm vụ:
    HS thực hiện nhiệm vụ.
    GV hỗ trợ (nếu cần)
    Báo cáo, thảo luận:
    HS trình bày, HS khác đánh giá, nhận xét, bổ
    sung (nếu có).
    Kết luận, nhận định.

    - Thể loại: truyền thuyết
    - Ngôi kể: thứ ba
    - Dấu ấn lịch sử: đời Hùng Vương
    thứ 6; làng Gióng, làng Phù Đổng;
    giặc Ân, tre đằng ngà…
    - Nhân vật chính: chú bé làng
    Gióng
    - Bố cục: Bốn phần:
    + Phần 1: Từ đầu đến “…đặt đâu
    nằm đấy” (Sự ra đời của Thánh
    Gióng)
    + Phần 2: Tiếp đến“…cứu
    nước”(Sự lớn lên của Thánh
    Gióng)
    + Phần 3: Tiếp đến“...bay lên trời”
    (Thánh Gióng đánh giặc và về trời)
    + Phần 4: Còn lại (các dấu tích
    còn lại.

    II. Đọc hiểu chi tiết:
    * Mục tiêu:
    - Nhận biết và hiểu được ý nghĩa của các chi tiết tiêu biểu về sự ra đời kì lạ của
    Thánh Gióng; sự lớn lên cũng như chiến công của Thánh Gióng.
    - Hiểu được, phân tích, cảm nhận được ý nghĩa chi tiết về sự lớn lên của Thánh
    Gióng.
    - Hiểu được, phân tích, cảm nhận được ý nghĩa chi tiết về việc Thánh Gióng đánh
    giặc và bay về trời.
    - Tìm được những chi tiết về những dấu tích còn lại và hiểu được ý nghĩa.
    - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết: cốt truyện, nhân vật, lời
    người kể chuyện và lời nhân vật.
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
    hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
    - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi
    ra.
    * Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV – HS
    Dự kiến sản phẩm
    Chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Sự ra đời của Gióng:
    HĐ nhóm bằng kĩ thuật khăn trải bàn:
    - Thời gian: Đời Hùng Vương thứ 6.
    ? Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra - Địa điểm: Tại làng Gióng.
    các sự việc trong câu truyện?
    + Bà mẹ ướm vết chân lạ, về thụ
    ? Thánh Gióng đã ra đời kì lạ như thế nào?
    thai.
    ? Sự ra đời kì lạ đó báo hiệu hiệu điều gì?
    + Mười hai tháng sau sinh một cậu
    Thực hiện nhiệm vụ
    bé ....
    HS:
    + Lên ba vẫn không biết nói, biết
    - Làm việc cá nhân 2' (đọc SGK, tìm chi tiết) cười, chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì
    - Làm việc nhóm cặp 3' (trao đổi, chia sẻ và nằm đấy.
    5

    thống nhất nội dung trả lời).
    GV: Hướng theo dõi, quan sát HS hỗ trợ (nếu
    HS gặp khó khăn).
    Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm
    mình.
    - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
    (nếu cần) cho nhóm bạn.
    Kết luận, nhận định
    - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
    nhóm.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau.
    Chuyển giao nhiệm vụ
    ! Tóm tắt quá trình lớn lên của Thánh Gióng.
    ? Em ấn tượng với những chi tiết nào? Ý
    nghĩa của những chi tiết đó?
    ? Chỉ ra ý nghĩa và nhận xét về nghệ thuật xây
    dựng các chi tiết đó?
    Thực hiện nhiệm vụ
    HS:
    - 2 phút làm việc cá nhân
    - 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu
    học tập.
    GV hỗ trợ bằng cách gợi dẫn các chi tiết:
    + Tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc
    + Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp sắt
    + Bà con dân làng góp gạo nuôi Gióng
    Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
    - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,
    bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
    Kết luận, nhận định
    Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của
    các nhóm. Chốt.

    -> Sự ra đời kì lạ, báo hiệu một con
    người phi thường.

    2. Sự lớn lên của Thánh Gióng
    - HS tóm tắt được sự lớn lên của
    Gióng.
    - Ý nghĩa của các chi tiết:
    Chi tiết

    Cảm nhận về ý nghĩa
    chi tiết

    -> Ca ngợi lòng yêu
    Tiếng nói nước tiềm ẩn...
    đầu tiên
    xin
    đi + Nguyện vọng, ý
    đánh giặc thức tự nguyện đánh
    giặc cứu nước, yêu
    nước tạo khả năng kì
    lạ.
    + Sức mạnh tự cường
    và niềm tin chiến
    thắng.
    Gióng đòi
    roi
    sắt,
    ngựa sắt, -> Vũ khí hiện đại.
    giáp sắt

    con
    góp gạo
    nuôi
    Gióng

    -> Tinh thần đoàn kết
    cộng đồng. Đánh giặc
    cứu nước là ý chí, sức
    mạnh toàn dân.

    Chuyển giao nhiệm vụ
    3. Thánh Gióng đánh giặc và bay về
    HĐ nhóm:
    trời:
    ! Tóm tắt sự việc Gióng đánh giặc và bay về Chi tiết
    Cảm nhận về ý nghĩa
    trời.
    chi tiết
    ? Trong phần này em ấn tượng với những chi
    tiết nào? Ý nghĩa của những chi tiết đó?
    6

    Thực hiện nhiệm vụ
    HS:
    - 2 phút làm việc cá nhân
    - 3 phút thảo luận nhóm.
    GV: Hỗ trợ bằng cách gợi dẫn các chi tiết:
    + Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ
    + Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc
    + Giặc tan, Gióng cởi bỏ giáp sắt rồi bay về
    trời
    Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
    - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,
    bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
    Kết luận, nhận định
    GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và
    thảo luận.
    GV kết luận.

    Chuyển giao nhiệm vụ
    HĐ cá nhân:
    ? Theo dõi phần cuối truyện, hãy cho biết lời
    kể nào trong truyện “Thánh Gióng” hàm ý
    rằng câu chuyện đã thực sự xảy ra trong quá
    khứ? Nhận xét về ý nghĩa của lời kể đó?
    Thực hiện nhiệm vụ
    - HS làm việc cá nhân.
    - GV hỗ trợ (nếu cần).
    Báo cáo, thảo luận
    - Chia sẻ ý kiến cá nhân - theo dõi quan sát,
    nhận xét, bổ sung....
    Kết luận, nhận định
    Đánh giá thái độ làm việc và sản phẩm của
    HS.
    Kết luận.
    Chuyển giao nhiệm vụ
    HĐ cặp đôi:
    ! Nêu những đặc sắc về nghệ thuật và nội
    dung, ý nghĩa của văn bản và nêu những điều
    chưa rõ còn băn khoăn về tác phẩm.
    Thực hiện nhiệm vụ
    - HS làm việc theo cặp.
    - GV hỗ trợ (nếu cần).

    Gióng
    vươn vai
    trở thành
    tráng sĩ

    -> sự lớn dậy phi
    thường về thể lực của
    Gióng để đáp ứng yêu
    cầu cứu nước.

    Gióng
    nhổ
    tre
    bên
    đường
    đánh giặc

    -> Gióng không chỉ
    đánh giặc bằng vũ khí
    hiện đại (sắt)

    bằng cả vũ khí thô sơ,
    bằng cỏ cây, hoa lá
    của đất nước.

    Giặc tan,
    Gióng cởi
    bỏ giáp
    sắt
    rồi
    bay
    về
    trời

    -> Người anh hùng vô
    tư, trong sáng, không
    màng địa vị, công
    danh.
    - Sự ra đi phi thường
    là ước muốn bất tử
    hoá Thánh Gióng

    4. Những dấu tích còn lại
    - Đền thờ Phù Đổng Thiên Vương
    - Bụi tre đằng ngà
    - Ao hồ liên tiếp
    - Làng Cháy
     Thể hiện sự trân trọng, biết ơn,
    niềm tự hào và ước muốn về một
    người anh hùng đánh giặc cứu nước

    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật
    - Kết hợp kể, tả, biểu cảm.
    - Cốt truyện chặt chẽ, giàu ý nghĩa.
    - Chi tiết tưởng tượng kì ảo, khéo
    kết hợp huyền thoại và thực tế (cốt
    lõi sự thực lịch sử với những yếu tố
    hoang đường).
    7

    Báo cáo, thảo luận
    2. Nội dung – Ý nghĩa
    Đại diện cặp trình bày.
    Nội dung: Truyện kể về công lao
    Đại diện HS còn lại đánh giá điều đã biết và đánh đuổi giặc ngoại xâm của người
    làm rõ điều nhóm bạn chưa rõ (nếu được).
    anh hùng Thánh Gióng, qua đó thể
    Kết luận, nhận định
    hiện ý thức tự cường của dân tộc ta.
    Đánh giá thái độ làm việc; đánh giá điều HS * Ý nghĩa: Truyện ca ngợi người anh
    học được và điều các em còn băn khoăn. GV hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi
    gợi ý tháo gỡ băn khoăn cho HS và định dậy của truyền thống yêu nước, tinh
    hướng cho HS tìm hiểu sâu (nếu HS có nhu thần đoàn kết, anh dũng kiên cường
    cầu).
    của dân tộc ta.
    Kết luận.
    HĐ 3: Luyện tập
    * Mục tiêu: HS lựa chọn được chi tiết ấn tượng nhất và nêu được lí do.
    * Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV – HS
    Dự kiến sản phẩm
    Chuyển giao nhiệm vụ
    HĐ cá nhân:
    ? Trong truyền thuyết “Thánh Gióng” em thích nhất
    chi tiết nào? Hãy nêu rõ lí do em thích chi tiết đó
    nhất?
    - HS lựa chọn được chi tiết
    Thực hiện nhiệm vụ
    mình thích nhất.
    - HS làm việc cá nhân. GV hỗ trợ (nếu cần).
    - HS nêu được lí do hợp lí.
    Báo cáo, thảo luận
    HS trình bày. HS còn lại đánh giá, bổ sung (nếu có).
    Kết luận, nhận định
    Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Kết luận
    chung.
    HĐ 4: Vận dụng
    * Mục tiêu: HS viết được đoạn văn kể chuyện bằng lời của nhân vật trong truyện có
    cấu trúc hoàn chỉnh.
    * Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV – HS
    Dự kiến sản phẩm
    Chuyển giao nhiệm vụ HĐ cá nhân:
    ! Hãy viết một đoạn văn kể chuyện bằng lời
    của nhân vật trong truyện.
    - HS viết được đoạn văn hoàn chỉnh
    Thực hiện nhiệm vụ
    có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
    - HS làm việc cá nhân. GV hỗ trợ (nếu cần).
    hợp lí.
    Báo cáo, thảo luận
    - Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
    HS trình bày. HS còn lại đánh giá, bổ sung
    - Lời kể là lời của nhân vật.
    (nếu có).
    Kết luận, nhận định
    Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Kết luận
    chung.
    * Dặn dò: Chuẩn bị cho tiết Thực hành tiếng Việt./.
    Ngày 18/01/2024
    Tiết 76:
    8

    A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    - Hệ thống được kiến thức về Nghĩa của từ, từ ghép và từ láy, cụm từ, biện pháp tu từ.
    - Luyện tập về từ ghép và từ láy, biết phân biệt hai loại từ này, biết sử dụng trong khi nói,
    viết.
    - Nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt, có yếu tố giả (kẻ, người) nhằm phát triển vốn từ
    Hán Việt.
    B. THIẾT BỊ DẠY HỌC

    - Sách giáo khoa.

    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    Hoạt động 1. Khởi động
    * Mục tiêu:
    - HS nhận biết được khái niệm của các loại cụm từ; khái niệm từ Hán Việt; khái
    niệm về từ ghép, từ láy; khái niệm về phép so sánh.
    - HS được đặt vào tình huống có vấn đề.
    * Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV – HS
    Dự kiến sản phẩm
    # Chuyển giao nhiệm vụ:
    CỘT A NỐI
    CỘT B
    HĐ cá nhân hoàn thành bài tập ghép nối
    a) Là từ có nguồn gốc
    sau:
    1. Cụm
    từ tiếng Hán được
    1g
    Nối cột A với cột B sao cho phù hợp:
    danh từ
    phiên âm sang tiếng
    CỘT A NỐI
    CỘT B
    Việt.
    1. Cụm
    a) Là từ có nguồn gốc
    b) Là từ phức có các
    2. Cụm
    danh từ
    từ tiếng Hán được phiên
    2e tiếng có mối quan hệ
    động từ
    âm sang tiếng Việt.
    ngữ âm với nhau.
    2. Cụm
    b) Là từ phức có các
    c) Là các tiếng có
    3. Cụm
    động từ
    tiếng có mối quan hệ
    3d mỗi quan hệ với nhau
    tính từ
    ngữ âm với nhau.
    về nghĩa.
    3. Cụm
    c) Là các tiếng có mỗi
    d) Là tổ hợp gồm
    tính từ
    quan hệ với nhau về
    4. Từ
    nhiều từ trong đó
    4c
    nghĩa.
    ghép
    thành phần trung tâm
    4. Từ
    d) Là tổ hợp gồm nhiều
    là tính từ.
    ghép
    từ trong đó thành phần
    e) Là tổ hợp gồm
    trung tâm là tính từ.
    nhiều từ trong đó
    5. Từ láy 5b
    5. Từ
    e) Là tổ hợp gồm nhiều
    thành phần trung tâm
    láy
    từ trong đó thành phần
    là động từ.
    trung tâm là động từ.
    f) Là đối nhiếu hai
    6. So
    f) Là đối nhiếu hai hay
    6. So
    hay nhiều sự vật, hiện
    6f
    sánh
    nhiều sự vật, hiện tượng
    sánh
    tượng có mối quan hệ
    có mối quan hệ tương
    tương đồng với nhau.
    đồng với nhau.
    g) Là tổ hợp gồm
    7. Từ
    g) Là tổ hợp gồm nhiều
    7. Từ
    nhiều từ trong đó
    7a
    Hán
    từ trong đó thành phần
    Hán Việt
    thành phần trung tâm
    Việt
    trung tâm là danh từ.
    là danh từ.
    # Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS thực hiện nhiệm vụ: suy nghĩ, nối.
    - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.
    9

    # Báo cáo, thảo luận:
    - GV gọi HS nối.
    - HS khác nhận xét, đánh giá, sửa đổi (nếu
    có).
    # Kết luận, nhận định:
    - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
    kết quả báo cáo, thảo luận.
    - GV chốt vấn đề, dẫn dắt vào phần Thực
    hành tiếng Việt.
    Hoạt động 2: Thực hành Tiếng Việt
    * Mục tiêu:
    - HS nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt có yếu tố “giả” (kẻ, người) nhằm phát
    triển vốn từ Hán Việt.
    - Thực hành nhận biết cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ; biết sử dụng các cụm
    từ này trong giao tiếp.
    - HS được thực hành nhận biết từ ghép, từ láy; nhận biết phép tu từ so sánh và hiểu
    tác dụng của nó.
    * Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV – HS
    Dự kiến sản phẩm
    # Chuyển giao nhiệm vụ:
    Câu 1 (SGK Tr9):
    - Xác định yêu cầu của mỗi câu.
    - Sứ giả: người được vua sai đi giao thiệp
    - HĐ cặp đôi thực hiện các yêu cầu của
    với nước ngoài
    mỗi câu.
    - Khán giả: người xem
    # Thực hiện nhiệm vụ:
    - Độc giả: người đọc
    - HS thực hiện nhiệm vụ: xác định yêu
    - Thính giả: người nghe
    cầu rồi thực hiện nhiệm vụ theo cặp.
    - Tác giả: người làm ra sản phẩm
    - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.
    - Học giả: người nghiên cứu khoa học
    # Báo cáo, thảo luận:
    Câu 2 (SGK Tr10):
    - GV gọi đại diện HS trình bày.
    - Từ ghép: mặt mũi, xâm phạm, tài giỏi,
    - HS khác nhận xét, đánh giá, sửa đổi
    lo sợ, gom góp, đền đáp -> vì các tiếng
    (nếu có).
    đều có nghĩa và nghĩa của mỗi tiếng đều
    # Kết luận, nhận định:
    góp phần làm nên nghĩa của cả từ [các
    - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa].
    vụ, kết quả báo cáo, thảo luận.
    - Từ láy: vội vàng, hoảng hốt -> vì các
    - GV chốt vấn đề, dẫn dắt vào phần Thực tiếng có quan hệ ngữ âm.
    hành tiếng Việt.
    Câu 3 (SGK Tr10):
    - Cụm động từ: xâm phạm bờ cõi; cất
    tiếng nói; chạy nhờ
    - Cụm tính từ: chăm làm ăn; lớn nhanh
    như thổi
    - Đặt câu:
    Kẻ thù đang lăm le xâm phạm bờ cõi.
    Nó bỗng cất tiếng nói.
    Mọi người trong xóm tôi chăm làm ăn.
    Nó lớn nhanh như thổi.
    10

    Câu 4 (SGK Tr10):
    - Phép tu từ so sánh: lớn nhanh như thổi,
    chết như ngã rạ.
    - Vận dụng:
    Giặc Ân chết như ngã rạ.
    Thánh Gióng lớn nhanh như thổi.

    Hoạt động 3: Vận dụng:
    * Mục tiêu:
    HS biết viết một đoạn hội thoại ngắn trong đó có biết cách sử dụng hợp lí từ láy; các
    cụm từ; phép so sánh hợp lí.
    * Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV – HS
    Dự kiến sản phẩm
    HS viết được một đoạn hội thoại bảo đảm
    các yêu cầu sau:
    GV chuyển giao nhiệm vụ: HĐ cá nhân
    * Hình thức:
    ở nhà:
    - Viết đúng một đoạn hội thoại.
    ! Viết một đoạn hội thoại trong đó có sử
    - Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp.
    dụng ít nhất một từ láy; cụm danh từ,
    * Nội dung:
    động từ, cụm tính từ; phép so sánh hợp lí.
    - Có chủ đề rõ ràng.
    HS làm việc cá nhân ở nhà.
    - Trình bày được một nội dung trọn vẹn.
    GV kiểm tra vào đầu tiết học sau.
    - Có ít nhất một từ láy; cụm danh từ, động
    từ, cụm tính từ; phép so sánh hợp lí.
    * Dặn dò: Soạn tiết “Thực hành tiếng Việt” (tiếp theo)./.

    Tiết 77- 78

    Văn bản: SƠN TINH, THỦY TINH

    Ngày soạn: 20 /01/2024

    11

    I . Mục tiêu cần đạt
    - Xác định được chủ đề của truyện.
    - Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thể loại truyền thuyết trong VB “Sơn Tinh,
    Thủy Tinh”.
    - Biết vận dụng tình huống giả định.
    - Tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước.
    Tích hợp Giáo dục đạo đức, lối sống

    Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hóa của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì
    những giá trị cộng đồng.
    II. Thiết bị dạy học
    Video/clip/phim tư liệu về Văn học dân gian Việt Nam
    - SGK, SGV.
    III.Hoạt động dạy học
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b.Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    GV chiếu hình ảnh video về lũ lụt và đặt câu hỏi:
    ? Nội dung của video? Cảm xúc của em khi xem xong video?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân
    B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
    B4: Kết luận, nhận định (GV):
    Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    I. TÌM HIỂU CHUNG
    - Hướng dẫn cách đọc:
    1. Đọc, kể tóm tắt và giải thích từ khó
    + Đọc phán đoán
    a) Đọc, kể tóm tắt
    + Đọc theo dõi
    - Đọc phán đoán
    - Yêu cầu HS đọc theo hướng dẫn và chia - Đọc theo dõi
    sẻ ý kiến cá nhân
    - Sự việc chính:
    ? Giải thích nghĩa của từ “cầu hôn, Tản
    1. Vua Hùng kén rể.
    Viên, lạc hầu, phán, sính lễ, hồng mao,
    2. Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đến cầu hôn.
    nao núng…”?
    3. Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
    ? Văn bản thuộc thể loại truyện gì trong
    4. Sơn Tinh đến trước lấy được Mị
    VHDG?
    Nương.
    ? Nhân vật chính là ai?
    5. Thuỷ Tinh đến sau tức giận dâng nước
    ? Liệt kê các sự việc chính?
    đánh Sơn Tinh.
    ? Văn bản chia làm mấy phần?
    6. Hai bên giao chiến hàng tháng trời,
    ? Nội dung của từng phần?
    cuối cùng Thuỷ Tinh thua.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    7. Hàng năm, Thuỷ Tinh lại dâng nước
    GV hướng dẫn HS đọc và giải thích nghĩa đánh Sơn Tinh.
    của từ khó.
    b) Giải thích nghĩa của từ khó
    HS nghe hướng dẫn cách đọc của gv, quan
    sát SGK.
    2. Tìm hiểu chung về văn bản
    12

    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
    HS đọc và trả lời câu hỏi của GV - chia sẻ
    ý kiến cá nhân theo nội dung đã chuẩn bị ở
    nhà.
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt
    kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang
    đề mục sau.
    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    (1) Đặt câu hỏi:
    ? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh
    nào? Mục đích của việc kén rể? Hình
    thức kén rể? Kết quả ra sao?
    (2) Chia nhóm lớp, phát phiếu học tập
    và giao nhiệm vụ:
    - Hoàn thành phiếu học tập
    P/diện ss Sơn Tinh Thuỷ Tinh
    Nguồn
    gốc
    Tài năng
    Nhận xét
    ? Vua Hùng đưa ra giải pháp gì? Qua
    giải pháp đó, em thấy thái độ của Vua
    Hùng nghiêng về ai? Vì sao em lại có
    nhận xét như vậy?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS:
    - Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả
    ra phiếu cá nhân.
    - Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả
    ra phiếu học tập nhóm.
    GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS
    gặp khó khăn).
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu đại diện của một nhóm lên
    trình bày.
    - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
    HS
    - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
    phẩm.
    - Các nhóm khác theo dõi, quan sát,

    - Thể loại: truyền thuyết
    - Nhân vật: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Hùng
    Vương, Mị Nương…
    - Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
    - Các sự việc
    - Bố cục: 3 phần
    + P1: Từ đầu … “mỗi thứ 1 đôi”
    + P2: tiếp… “thần nước đành rút quân
    về”.
    + P3: còn lại

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
    1. Vua Hùng kén rể
    a. Hoàn cảnh của việc kén rể
    - Vua có một người con gái tên là Mị
    Nương.
    - Mị Nương người đẹp như hoa, tính nết
    hiền dịu.
    - Vua Hùng rất mực yêu con.
    b) Mục đích: Muốn chọn cho con một người
    chồng thật xứng đáng.
     Việc chọn dâu, kén rể là mô tuýp mang
    tính truyền thống trong truyền thuyết và cổ
    tích.
    c) Hệ quả: Hai chàng trai đến cầu hôn
    P/diện
    Sơn Tinh
    Thuỷ Tinh
    so
    sánh
    Nguồn - Chúa vùng non Chúa
    gốc
    cao.
    vùng nước
    thẳm.
    Tài
    - Vẫy tay về phía - Gọi gió
    năng đông, phía đông nổi gió đến.
    cồn bãi.
    - Hô mưa,
    - Vẫy tay về phía mưa về.
    tây, phía tây mọc
    dãy núi đồi.
    Nhận  Ngang tài ngang sức.
    xét
    Tài năng của Sơn Tinh mang tính
    phát triển, tài năng của Thuỷ
    Tinh mang sự huỷ diệt (bão, lũ
    lụt).
    d) Giải pháp: Thi tài dâng lễ vật sớm: chỉ
    trong 1 ngày ai dâng lễ vật trước sẽ được
    13

    nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu
    cần).
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét về thái độ làm việc và sản
    phẩm của cá nhân và các nhóm.
    - Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển
    dẫn sang mục sau.

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Chia nhóm.
    - Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
    ? Nguyên nhân của cuộc giao chiến?
    ? Cuộc giao chiến giữa hai chàng diễn
    ra như thế nào? Tìm những chi tiết kể
    về cuộc giao chiến?
    ? Em có nhận xét gì về hành động của
    Sơn Tinh và Thuỷ Tinh?
    ? Theo em Sơn Tinh và Thuỷ Tinh đại
    diện cho lực lượng nào?
    ? Kết quả của cuộc chiến thể hiện ước
    mơ gì của nhân dân?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS:
    - 2 phút làm việc cá nhân
    - 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn
    thành phiếu học tập.
    GV: Dự kiến KK: câu hỏi số 2
    - Tháo gỡ KK ở câu hỏi (2) bằng cách
    đặt câu hỏi phụ (Tác giả đã sử dụng
    biện pháp kể hay tả để tái hiện hình ảnh
    Dế Mèn?).
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu HS trình bày.
    - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
    HS
    - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
    phẩm.
    - Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
    nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu
    cần).
    B4: Kết luận, nhận định (GV)

    chọn.
    * Lễ vật : “100 ván cơm nếp , 100 nệp bánh
    chưng,voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín
    hồng mao”.
     Giải pháp kén rể có lợi cho Sơn Tinh. Vì
    đó là các sản vật nơi rừng núi thuộc Sơn
    Tinh cai quản.
     Vua Hùng nghiêng về phía Sơn Tinh vì
    nhận ra sức tàn phá của Thuỷ Tinh. Đồng
    thời ngài tin vào sức mạnh của Sơn Tinh có
    thể chiến thắng Thủy tinh, bảo vệ cuộc sống
    bình yên cho nhân dân.
    2. Cuộc giao chiến giữa Sơn Tinh và Thuỷ
    Tinh
    Cuộc giao chiến
    Thuỷ Tinh đến sau không lấy
    Nguyê được vợ liền đem quân đuổi theo
    n nhân đòi cướp Mị Nương.

    Diễn
    biến

    Nhận
    xét

    Thuỷ Tinh
    - Hô mưa, gọi
    gió, làm thành
    giông bão, rung
    chuyển cả đất
    trời.
    - Dâng nước
    đánh Sơn Tinh.
    Nước
    ngập
    ruộng
    đồng,
    nước tràn nhà
    cửa,
    thành
    Phong Châu nổi
    lềnh bềnh trên
    biển nước.
    => Sức mạnh
    và sự tàn phá
    ghê gớm.Thế
    gian ngập nước,
    không còn sự
    sống con người.
    - Thủy Tinh
    tượng trưng cho
    sức mạnh của
    thiên tai bão
    lụt, sự đe dọa
    thường xuyên

    Sơn Tinh
    - Thần dùng
    phép lạ bốc
    từng quả đồi,
    dời từng dãy
    núi, dựng thành
    lũy đất ngăn
    chặn
    dòng
    nước lũ .
    - Nước dâng
    cao bao nhiêu,
    đồi núi cao lên
    bấy nhiêu.
    => Sơn Tinh
    chống lại Thủy
    Tinh là hành
    động tự bảo vệ
    hạnh phúc gia
    đình, nhà cửa,
    đất đai và cuộc
    sống muôn loài
    trên mặt đất.
    - Sơn Tinh có
    nhiều
    sức
    mạnh
    hơn:
    14

    - Nhận xét về thái độ làm việc và sản
    phẩm của các nhóm.
    - Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển
    dẫn sang mục sau.

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    ? Khái quát nghệ thuật và nội dung
    của văn bản?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS:
    - Đọc lại nội dung trong vở ghi.
    - Ghi kết quả ra giấy.
    GV hướng theo dõi, quan sát HS làm
    việc cá nhân và hỗ trợ (nếu HS gặp khó
    khăn).
    B3: Báo cáo, thảo luận
    HS:
    - Trình bày sản phẩm cá nhân
    - HS khác theo dõi, nhận xét và bổ
    sung (nếu cần) cho bạn.
    GV: Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá
    chéo.
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét thái độ và kết quả làm
    việc của HS. Chốt kiến thức
    - Chuyển dẫn sang đề mục sau.

    của thiên tai với Chàng có sức
    cuộc sống con mạnh tinh thần
    người .
    của vua Hùng;
    có sức mạnh
    vật chất: trận
    địa, đồi núi cao
    hơn, vững chắc
    hơn; có tinh
    thần bền bỉ.
    - Sơn Tinh
    tượng trưng
    sức mạnh chế
    ngự thiên
    tai ,bão lụt của
    nhân dân.
    Cuối cùng Thủy Tinh đã mệt mà
    Kết
    Sơn Tinh vẫn vững vàng, Thủy
    quả
    Tinh đành rút quân về.
    Hằng năm dâng nước đánh Sơn
    Tinh.

    Thể hiện ước mơ, khát
    vọng nhân dân sẽ chế ngự được
    thiên nhiên.
    Nhận
    - Giải thích hiện tượng lũ lụt
    xét
    hàng năm ở miền Bắc nước ta.
    III. Tổng kết
    1- Nghệ thuật
    Truyện được xây dựng bằng trí tưởng tượng
    hồn nhiên với những yếu tố hoang đường kì
    lạ ,có sức hấp dẫn để giải thích hiện tượng
    tự nhiên.
    2- Nội dung
    -Truyện nhằm giải thích hiện tượng mưa gió
    bão lụt hàng năm vẫn diễn ra ở vùng sông
    Hồng ,đồng thời thể hiện ước mơ chiến
    thắng thiên tai bão lụt của người Việt cổ.
    - Ca ngợi công lao trị thủy dựng nước của
    cha ông ta.
     Dân gian tạo dựng 2 hình tượng kì vĩ
    mang tính tượng trưng cho sức mạnh ghê
    gớm của thiên tai và sức mạnh trị thủy
    thắng lợi của con người. Điều đó rất gần với
    cuộc sống hôm nay.

    15

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Câu 1. Thời gian diễn ra truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh vào thời đại nào của lịch sử
    dân tộc?
    A. Thời đại Văn Lang- Âu Lạc
    B. Thời nhà Lí
    C. Thời nhà Trần
    D. Thời nhà Nguyễn
    Đáp án A
    Câu 2. Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh có thể được chia thành mấy phần?
    A. Không thể chia đoạn
    B. Hai đoạn
    C. Ba đoạn
    D. Bốn đoạn
    Đáp án C
    → Phần 1: Vua Hùng đưa ra điều kiện kén rể
    Phần 2: Cuộc giao chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh
    Phần 3: Cuộc trả thù hằng năm với Sơn Tinh và thất bại của Thủy Tinh
    Câu 3. Nhân vật chính trong truyệ...
     
    Gửi ý kiến