Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Thu
Ngày gửi: 16h:13' 22-04-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Thu
Ngày gửi: 16h:13' 22-04-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Ngày 14/01/2024
Bài 6: CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
Tiết: 73,74,75 Văn bản: THÁNH GIÓNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được chủ đề xuyên suốt các bài học cũng như các văn bản cần đọc hiểu, kiểu
văn bản cần viết, nghe, nói.
- Bước đầu xác định và nhận biết được những tri thức ngữ văn của bài học (truyền thuyết,
cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật).
- Xác định được chủ đề của truyện.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyện truyền
thuyết trong VB “Thánh Gióng”.
- Biết nhận xét, đánh giá về một số thủ pháp nghệ thuật nhằm tô đậm tính xác thực của câu
chuyện trong lời kể truyền thuyết.
- Tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
- Tích hợp Giáo dục đạo đức, lối sống Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hóa
của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì những giá trị cộng đồng.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, phiếu học tập.
- Video/clip/phim tư liệu về Văn học dân gian Việt Nam
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận ra chủ đề xuyên suốt bài học; thể hiện được tình cảm,
cảm xúc trước những nhân vật truyền thuyết mà mình biết. Từ đó tạo hứng thú cho
HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc ghi chủ đề
bài học, có mong muốn được khám phá, tìm hiểu những tri thức mới...
b) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
HĐ cá nhân quan sát tranh rồi cho biết nhân vật trong tranh là ai? Em hiểu gì về các
nhân vật đó?
Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát, nhận biết.
GV quan sát HS và hỗ trợ (nếu cần).
Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS trình bày.
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn và bổ sung, điều chỉnh (nếu cần).
Kết luận, nhận định:
GV đánh giá câu trả lời của HS và phần góp ý, đánh giá của các HS khác.
GV kết luận rồi đặt vấn đề vào bài học.
Hoạt động 2. Hoạt động Hình thành kiến thức
I. Giới thiệu bài học:
* Mục tiêu: Giúp HS có cái nhìn tổng thể về những văn bản cần đọc hiểu, những
đơn vị kiến thức về tiếng Việt, làm văn cần khám phá.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Đọc: 04 văn bản
HĐ cặp đôi:
- Đọc chính thức: “Thánh Gióng” (Truyền
! Thống kê các văn bản được đọc hiểu
thuyết).
1
trong chủ đề 6 và thể loại của mỗi văn
bản.
- KK tự đọc thêm “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
? Những đơn vị kiến thức tiếng Việt nào
(truyền thuyết).
được Thực hành?
- Đọc “Ai ơi mồng 9 tháng 4” (Văn bản
? Nội dung của phần Viết, Nói và nghe?
thuyết minh).
Thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc mở rộng: Sự tích bánh chưng, bánh
HS tìm hiểu, thống kê.
giầy.
GV quan sát HS và hỗ trợ (nếu cần).
2. Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ, từ
Báo cáo, thảo luận:
ghép, từ láy, phép tu từ, dấu chấm phẩy.
GV gọi HS trình bày.
3. Viết: Viết bài văn thuyết minh thuật lại
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn và
một sự kiện (một sinh hoạt văn hóa).
bổ sung, điều chỉnh (nếu cần).
4. Nói và nghe: Kể lại một truyền thuyết.
Kết luận, nhận định:
GV đánh giá câu trả lời của HS và phần
góp ý, đánh giá của các HS khác.
GV kết luận.
II. Tri thức ngữ văn:
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm được khái niệm truyền thuyết và hiểu được đặc điểm của một số yếu tố của
truyền thuyết.
- Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin thuật lại một sự kiện.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm truyền thuyết:
HĐ nhóm 4 HS:
Truyền thuyết là loại truyện dân
? Thế nào là truyền thuyết?
gian kể về các sự kiện và nhân vật
! Dựa vào thông tin trong SGK Tr5 hãy vẽ sơ
ít nhiều có liên quan đến lịch sử,
đồ tư duy để khái quát những đặc trưng của
thông qua sự tưởng tượng, hư cấu.
truyền thuyết trên các mặt: nội dung; mạch kể; 2. Một số yếu tố của truyền
nhân vật; lời kể; yếu tố hoang đường.
thuyết:
Thực hiện nhiệm vụ:
- Nội dung: Kể lại cuộc đời và
HS tìm hiểu khái niệm; vẽ sơ đồ tư duy theo
chiến công của nhân vật lịch sử
nhóm bàn.
hoặc giải thích nguồn gốc các
GV quan sát HS và hỗ trợ (nếu cần).
phong tục, sản vật địa phương theo
Báo cáo, thảo luận:
quan điểm của tác giả dân gian.
GV chụp và chiếu một sản phẩm của một
- Mạch kể: tuyến tính (theo trình tự
nhóm.
thời gian: hoàn cảnh xuất hiện và
Đại diện các nhóm khác nhận xét, đánh giá của thân thế -> chiến công phi thường bạn và bổ sung, điều chỉnh (nếu cần).
> kết cục).
Kết luận, nhận định:
- Nhân vật chính: những người anh
GV đánh giá sản phẩm của HS và phần góp ý, hung (phải đối mặt với những thử
đánh giá của các HS khác.
thách to lớn của cả cộng đồng; họ
GV kết luận.
lập nên những chiến công phi
thường nhờ tài năng xuất chúng và
sự hỗ trợ của cộng đồng).
- Lời kể: cô đọng, mang sắc thái
2
GV chuyển giao nhiệm vụ:
HĐ cặp đôi:
trang trọng, ngợi ca…
? Thế nào là văn bản thông tin?
- Yếu tố kì ảo: xuất hiện đậm nét
? Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện được
trong tất cả các phần nhằm tôn
dùng để làm gì?
vinh, lí tưởng hóa nhân vật và
? Diễn biến của sự kiện thường được sắp xếp
chiến công của họ.
theo trình tự nào?
Thực hiện nhiệm vụ:
3. Văn bản thông tin thuật lại
HS tìm hiểu khái niệm; vẽ sơ đồ tư duy theo
một sự kiện:
nhóm bàn.
- Văn bản thông tin là văn bản chủ
GV quan sát HS và hỗ trợ (nếu cần).
yếu dùng đề cung cấp thông tin.
Báo cáo, thảo luận:
- Văn bản thông tin thuật lại một sự
GV chụp và chiếu một sản phẩm của một
kiện dùng để trình bày những gì mà
nhóm.
người viết chứng kiến hoặc tham
Đại diện các nhóm khác nhận xét, đánh giá của
gia. Diễn biến của sự kiện thường
bạn và bổ sung, điều chỉnh (nếu cần).
được sắp xếp theo trình tự thời
Kết luận, nhận định:
gian.
GV đánh giá sản phẩm của HS và phần góp ý,
đánh giá của các HS khác.
GV kết luận.
Văn bản:
THÁNH GIÓNG (Truyền thuyết)
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:
- HS thể hiện những điều mình đã biết về truyền thuyết “Thánh Gióng” và những
điều muốn biết them về tác phẩm.
* Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát phiếu học tập và tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 HS để điền vào
cột K và cột W:
L
H
K
W
Điều em đã học
Điều em muốn tìm
Điều em đã biết về Điều em muốn biết
được về truyện
hiểu thêm, khám
truyện “Thánh
về truyện “Thánh
“Thánh Gióng”
phá thêm về truyện
Gióng”
Gióng”
“Thánh Gióng”
Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc theo nhóm điền vào cột K và W trong phiếu học tập.
GV quan sát và hỗ trợ bằng câu hỏi gợi mở:
K:
? Truyện kể thuộc thể loại văn học nào?
? Nhân vật chính?
3
? Những yếu tố hoang đường kì lạ?
? Ý nghĩa của câu chuyện?
W:
? Em muốn biết thêm điều gì về truyền thuyết “Thánh Gióng”? (ý nghĩa của chi tiết
hoang đường, ý nghĩa của truyện…).
Báo cáo, thảo luận:
GV chụp và chiếu một số sản phẩm.
Kết luận, nhận định:
GV đánh giá chung về những điều các em đã biết và những điều các em muốn biết > vào bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. Đọc hiểu chung
* Mục tiêu:
- HS biết cách đọc, biết cách tóm tắt văn bản; giải thích được nghĩa của một số từ
Hán Việt.
- Nhận biết được những dấu hiệu đặc trưng nổi bật của thể loại truyền thuyết.
- Nhận biết được PTBĐ chính, nhân vật chính, ngôi kể, bố cục của văn bản.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Đọc – tóm tắt văn bản
! Đề xuất cách đọc văn bản.
a) Đọc: trôi chảy, mạch lạc, thể
! Đọc văn bản (gọi luân phiên một số em đọc). hiện đúng giọng điệu của từng
! Tóm tắt văn bản.
phần trong truyện.
! Giải thích nghĩa của các từ: sứ giả, áo giáp,
+ Đoạn TG ra đời: Giọng ngạc
khôi ngô, phúc đức, thụ thai….
nhiên, hồi hộp.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Lời Gióng trả lời sứ giả: Giọng
HS thực hiện nhiệm vụ.
đĩnh đạc, trang nghiêm.
GV hỗ trợ (nếu cần)
+ Đoạn cả làng nuôi Gióng: Giọng
Báo cáo, thảo luận:
háo hức, phấn khởi.
HS đề xuất cách đọc, các bạn đánh giá, góp ý.
+ Gióng đánh giặc: Giọng khẩn
HS đọc; HS khác nhận xét cách đọc.
trương mạnh mẽ, nhanh mạnh, gấp
HS tóm tắt; HS khác nhận xét, đánh giá, bổ
gáp.
sung phần tóm tắt.
+ Gióng về trời: Giọng chậm, nhẹ,
Kết luận, nhận định.
thanh thản, xa vời huyền thoại)
b) Tóm tắt:
Đảm bảo các sự việc chính:
- Sự ra đời kì lạ.
- Tiếng nói đầu tiên xin đi đánh
giặc.
- Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp
sắt.
- Gióng vươn vải trở thành tráng sĩ.
- Gióng nhổ tre bên đường đánh
giặc.
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Gióng bay về trời.
Hãy xác định:
2. Thông tin về tác phẩm:
4
- Thể loại
- Ngôi kể
- Dấu ấn lịch sử
- Nhân vật chính
- Bố cục
Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ.
GV hỗ trợ (nếu cần)
Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày, HS khác đánh giá, nhận xét, bổ
sung (nếu có).
Kết luận, nhận định.
- Thể loại: truyền thuyết
- Ngôi kể: thứ ba
- Dấu ấn lịch sử: đời Hùng Vương
thứ 6; làng Gióng, làng Phù Đổng;
giặc Ân, tre đằng ngà…
- Nhân vật chính: chú bé làng
Gióng
- Bố cục: Bốn phần:
+ Phần 1: Từ đầu đến “…đặt đâu
nằm đấy” (Sự ra đời của Thánh
Gióng)
+ Phần 2: Tiếp đến“…cứu
nước”(Sự lớn lên của Thánh
Gióng)
+ Phần 3: Tiếp đến“...bay lên trời”
(Thánh Gióng đánh giặc và về trời)
+ Phần 4: Còn lại (các dấu tích
còn lại.
II. Đọc hiểu chi tiết:
* Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu được ý nghĩa của các chi tiết tiêu biểu về sự ra đời kì lạ của
Thánh Gióng; sự lớn lên cũng như chiến công của Thánh Gióng.
- Hiểu được, phân tích, cảm nhận được ý nghĩa chi tiết về sự lớn lên của Thánh
Gióng.
- Hiểu được, phân tích, cảm nhận được ý nghĩa chi tiết về việc Thánh Gióng đánh
giặc và bay về trời.
- Tìm được những chi tiết về những dấu tích còn lại và hiểu được ý nghĩa.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết: cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện và lời nhân vật.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi
ra.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Sự ra đời của Gióng:
HĐ nhóm bằng kĩ thuật khăn trải bàn:
- Thời gian: Đời Hùng Vương thứ 6.
? Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra - Địa điểm: Tại làng Gióng.
các sự việc trong câu truyện?
+ Bà mẹ ướm vết chân lạ, về thụ
? Thánh Gióng đã ra đời kì lạ như thế nào?
thai.
? Sự ra đời kì lạ đó báo hiệu hiệu điều gì?
+ Mười hai tháng sau sinh một cậu
Thực hiện nhiệm vụ
bé ....
HS:
+ Lên ba vẫn không biết nói, biết
- Làm việc cá nhân 2' (đọc SGK, tìm chi tiết) cười, chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì
- Làm việc nhóm cặp 3' (trao đổi, chia sẻ và nằm đấy.
5
thống nhất nội dung trả lời).
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS hỗ trợ (nếu
HS gặp khó khăn).
Báo cáo, thảo luận
- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm
mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
nhóm.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau.
Chuyển giao nhiệm vụ
! Tóm tắt quá trình lớn lên của Thánh Gióng.
? Em ấn tượng với những chi tiết nào? Ý
nghĩa của những chi tiết đó?
? Chỉ ra ý nghĩa và nhận xét về nghệ thuật xây
dựng các chi tiết đó?
Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- 2 phút làm việc cá nhân
- 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu
học tập.
GV hỗ trợ bằng cách gợi dẫn các chi tiết:
+ Tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc
+ Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp sắt
+ Bà con dân làng góp gạo nuôi Gióng
Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,
bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Kết luận, nhận định
Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của
các nhóm. Chốt.
-> Sự ra đời kì lạ, báo hiệu một con
người phi thường.
2. Sự lớn lên của Thánh Gióng
- HS tóm tắt được sự lớn lên của
Gióng.
- Ý nghĩa của các chi tiết:
Chi tiết
Cảm nhận về ý nghĩa
chi tiết
-> Ca ngợi lòng yêu
Tiếng nói nước tiềm ẩn...
đầu tiên
xin
đi + Nguyện vọng, ý
đánh giặc thức tự nguyện đánh
giặc cứu nước, yêu
nước tạo khả năng kì
lạ.
+ Sức mạnh tự cường
và niềm tin chiến
thắng.
Gióng đòi
roi
sắt,
ngựa sắt, -> Vũ khí hiện đại.
giáp sắt
Bà
con
góp gạo
nuôi
Gióng
-> Tinh thần đoàn kết
cộng đồng. Đánh giặc
cứu nước là ý chí, sức
mạnh toàn dân.
Chuyển giao nhiệm vụ
3. Thánh Gióng đánh giặc và bay về
HĐ nhóm:
trời:
! Tóm tắt sự việc Gióng đánh giặc và bay về Chi tiết
Cảm nhận về ý nghĩa
trời.
chi tiết
? Trong phần này em ấn tượng với những chi
tiết nào? Ý nghĩa của những chi tiết đó?
6
Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- 2 phút làm việc cá nhân
- 3 phút thảo luận nhóm.
GV: Hỗ trợ bằng cách gợi dẫn các chi tiết:
+ Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ
+ Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc
+ Giặc tan, Gióng cởi bỏ giáp sắt rồi bay về
trời
Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,
bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và
thảo luận.
GV kết luận.
Chuyển giao nhiệm vụ
HĐ cá nhân:
? Theo dõi phần cuối truyện, hãy cho biết lời
kể nào trong truyện “Thánh Gióng” hàm ý
rằng câu chuyện đã thực sự xảy ra trong quá
khứ? Nhận xét về ý nghĩa của lời kể đó?
Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân.
- GV hỗ trợ (nếu cần).
Báo cáo, thảo luận
- Chia sẻ ý kiến cá nhân - theo dõi quan sát,
nhận xét, bổ sung....
Kết luận, nhận định
Đánh giá thái độ làm việc và sản phẩm của
HS.
Kết luận.
Chuyển giao nhiệm vụ
HĐ cặp đôi:
! Nêu những đặc sắc về nghệ thuật và nội
dung, ý nghĩa của văn bản và nêu những điều
chưa rõ còn băn khoăn về tác phẩm.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo cặp.
- GV hỗ trợ (nếu cần).
Gióng
vươn vai
trở thành
tráng sĩ
-> sự lớn dậy phi
thường về thể lực của
Gióng để đáp ứng yêu
cầu cứu nước.
Gióng
nhổ
tre
bên
đường
đánh giặc
-> Gióng không chỉ
đánh giặc bằng vũ khí
hiện đại (sắt)
mà
bằng cả vũ khí thô sơ,
bằng cỏ cây, hoa lá
của đất nước.
Giặc tan,
Gióng cởi
bỏ giáp
sắt
rồi
bay
về
trời
-> Người anh hùng vô
tư, trong sáng, không
màng địa vị, công
danh.
- Sự ra đi phi thường
là ước muốn bất tử
hoá Thánh Gióng
4. Những dấu tích còn lại
- Đền thờ Phù Đổng Thiên Vương
- Bụi tre đằng ngà
- Ao hồ liên tiếp
- Làng Cháy
Thể hiện sự trân trọng, biết ơn,
niềm tự hào và ước muốn về một
người anh hùng đánh giặc cứu nước
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Kết hợp kể, tả, biểu cảm.
- Cốt truyện chặt chẽ, giàu ý nghĩa.
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo, khéo
kết hợp huyền thoại và thực tế (cốt
lõi sự thực lịch sử với những yếu tố
hoang đường).
7
Báo cáo, thảo luận
2. Nội dung – Ý nghĩa
Đại diện cặp trình bày.
Nội dung: Truyện kể về công lao
Đại diện HS còn lại đánh giá điều đã biết và đánh đuổi giặc ngoại xâm của người
làm rõ điều nhóm bạn chưa rõ (nếu được).
anh hùng Thánh Gióng, qua đó thể
Kết luận, nhận định
hiện ý thức tự cường của dân tộc ta.
Đánh giá thái độ làm việc; đánh giá điều HS * Ý nghĩa: Truyện ca ngợi người anh
học được và điều các em còn băn khoăn. GV hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi
gợi ý tháo gỡ băn khoăn cho HS và định dậy của truyền thống yêu nước, tinh
hướng cho HS tìm hiểu sâu (nếu HS có nhu thần đoàn kết, anh dũng kiên cường
cầu).
của dân tộc ta.
Kết luận.
HĐ 3: Luyện tập
* Mục tiêu: HS lựa chọn được chi tiết ấn tượng nhất và nêu được lí do.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ
HĐ cá nhân:
? Trong truyền thuyết “Thánh Gióng” em thích nhất
chi tiết nào? Hãy nêu rõ lí do em thích chi tiết đó
nhất?
- HS lựa chọn được chi tiết
Thực hiện nhiệm vụ
mình thích nhất.
- HS làm việc cá nhân. GV hỗ trợ (nếu cần).
- HS nêu được lí do hợp lí.
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày. HS còn lại đánh giá, bổ sung (nếu có).
Kết luận, nhận định
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Kết luận
chung.
HĐ 4: Vận dụng
* Mục tiêu: HS viết được đoạn văn kể chuyện bằng lời của nhân vật trong truyện có
cấu trúc hoàn chỉnh.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ HĐ cá nhân:
! Hãy viết một đoạn văn kể chuyện bằng lời
của nhân vật trong truyện.
- HS viết được đoạn văn hoàn chỉnh
Thực hiện nhiệm vụ
có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
- HS làm việc cá nhân. GV hỗ trợ (nếu cần).
hợp lí.
Báo cáo, thảo luận
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
HS trình bày. HS còn lại đánh giá, bổ sung
- Lời kể là lời của nhân vật.
(nếu có).
Kết luận, nhận định
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Kết luận
chung.
* Dặn dò: Chuẩn bị cho tiết Thực hành tiếng Việt./.
Ngày 18/01/2024
Tiết 76:
8
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
- Hệ thống được kiến thức về Nghĩa của từ, từ ghép và từ láy, cụm từ, biện pháp tu từ.
- Luyện tập về từ ghép và từ láy, biết phân biệt hai loại từ này, biết sử dụng trong khi nói,
viết.
- Nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt, có yếu tố giả (kẻ, người) nhằm phát triển vốn từ
Hán Việt.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Sách giáo khoa.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động
* Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm của các loại cụm từ; khái niệm từ Hán Việt; khái
niệm về từ ghép, từ láy; khái niệm về phép so sánh.
- HS được đặt vào tình huống có vấn đề.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
# Chuyển giao nhiệm vụ:
CỘT A NỐI
CỘT B
HĐ cá nhân hoàn thành bài tập ghép nối
a) Là từ có nguồn gốc
sau:
1. Cụm
từ tiếng Hán được
1g
Nối cột A với cột B sao cho phù hợp:
danh từ
phiên âm sang tiếng
CỘT A NỐI
CỘT B
Việt.
1. Cụm
a) Là từ có nguồn gốc
b) Là từ phức có các
2. Cụm
danh từ
từ tiếng Hán được phiên
2e tiếng có mối quan hệ
động từ
âm sang tiếng Việt.
ngữ âm với nhau.
2. Cụm
b) Là từ phức có các
c) Là các tiếng có
3. Cụm
động từ
tiếng có mối quan hệ
3d mỗi quan hệ với nhau
tính từ
ngữ âm với nhau.
về nghĩa.
3. Cụm
c) Là các tiếng có mỗi
d) Là tổ hợp gồm
tính từ
quan hệ với nhau về
4. Từ
nhiều từ trong đó
4c
nghĩa.
ghép
thành phần trung tâm
4. Từ
d) Là tổ hợp gồm nhiều
là tính từ.
ghép
từ trong đó thành phần
e) Là tổ hợp gồm
trung tâm là tính từ.
nhiều từ trong đó
5. Từ láy 5b
5. Từ
e) Là tổ hợp gồm nhiều
thành phần trung tâm
láy
từ trong đó thành phần
là động từ.
trung tâm là động từ.
f) Là đối nhiếu hai
6. So
f) Là đối nhiếu hai hay
6. So
hay nhiều sự vật, hiện
6f
sánh
nhiều sự vật, hiện tượng
sánh
tượng có mối quan hệ
có mối quan hệ tương
tương đồng với nhau.
đồng với nhau.
g) Là tổ hợp gồm
7. Từ
g) Là tổ hợp gồm nhiều
7. Từ
nhiều từ trong đó
7a
Hán
từ trong đó thành phần
Hán Việt
thành phần trung tâm
Việt
trung tâm là danh từ.
là danh từ.
# Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ: suy nghĩ, nối.
- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.
9
# Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi HS nối.
- HS khác nhận xét, đánh giá, sửa đổi (nếu
có).
# Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
kết quả báo cáo, thảo luận.
- GV chốt vấn đề, dẫn dắt vào phần Thực
hành tiếng Việt.
Hoạt động 2: Thực hành Tiếng Việt
* Mục tiêu:
- HS nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt có yếu tố “giả” (kẻ, người) nhằm phát
triển vốn từ Hán Việt.
- Thực hành nhận biết cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ; biết sử dụng các cụm
từ này trong giao tiếp.
- HS được thực hành nhận biết từ ghép, từ láy; nhận biết phép tu từ so sánh và hiểu
tác dụng của nó.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
# Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1 (SGK Tr9):
- Xác định yêu cầu của mỗi câu.
- Sứ giả: người được vua sai đi giao thiệp
- HĐ cặp đôi thực hiện các yêu cầu của
với nước ngoài
mỗi câu.
- Khán giả: người xem
# Thực hiện nhiệm vụ:
- Độc giả: người đọc
- HS thực hiện nhiệm vụ: xác định yêu
- Thính giả: người nghe
cầu rồi thực hiện nhiệm vụ theo cặp.
- Tác giả: người làm ra sản phẩm
- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.
- Học giả: người nghiên cứu khoa học
# Báo cáo, thảo luận:
Câu 2 (SGK Tr10):
- GV gọi đại diện HS trình bày.
- Từ ghép: mặt mũi, xâm phạm, tài giỏi,
- HS khác nhận xét, đánh giá, sửa đổi
lo sợ, gom góp, đền đáp -> vì các tiếng
(nếu có).
đều có nghĩa và nghĩa của mỗi tiếng đều
# Kết luận, nhận định:
góp phần làm nên nghĩa của cả từ [các
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa].
vụ, kết quả báo cáo, thảo luận.
- Từ láy: vội vàng, hoảng hốt -> vì các
- GV chốt vấn đề, dẫn dắt vào phần Thực tiếng có quan hệ ngữ âm.
hành tiếng Việt.
Câu 3 (SGK Tr10):
- Cụm động từ: xâm phạm bờ cõi; cất
tiếng nói; chạy nhờ
- Cụm tính từ: chăm làm ăn; lớn nhanh
như thổi
- Đặt câu:
Kẻ thù đang lăm le xâm phạm bờ cõi.
Nó bỗng cất tiếng nói.
Mọi người trong xóm tôi chăm làm ăn.
Nó lớn nhanh như thổi.
10
Câu 4 (SGK Tr10):
- Phép tu từ so sánh: lớn nhanh như thổi,
chết như ngã rạ.
- Vận dụng:
Giặc Ân chết như ngã rạ.
Thánh Gióng lớn nhanh như thổi.
Hoạt động 3: Vận dụng:
* Mục tiêu:
HS biết viết một đoạn hội thoại ngắn trong đó có biết cách sử dụng hợp lí từ láy; các
cụm từ; phép so sánh hợp lí.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
HS viết được một đoạn hội thoại bảo đảm
các yêu cầu sau:
GV chuyển giao nhiệm vụ: HĐ cá nhân
* Hình thức:
ở nhà:
- Viết đúng một đoạn hội thoại.
! Viết một đoạn hội thoại trong đó có sử
- Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp.
dụng ít nhất một từ láy; cụm danh từ,
* Nội dung:
động từ, cụm tính từ; phép so sánh hợp lí.
- Có chủ đề rõ ràng.
HS làm việc cá nhân ở nhà.
- Trình bày được một nội dung trọn vẹn.
GV kiểm tra vào đầu tiết học sau.
- Có ít nhất một từ láy; cụm danh từ, động
từ, cụm tính từ; phép so sánh hợp lí.
* Dặn dò: Soạn tiết “Thực hành tiếng Việt” (tiếp theo)./.
Tiết 77- 78
Văn bản: SƠN TINH, THỦY TINH
Ngày soạn: 20 /01/2024
11
I . Mục tiêu cần đạt
- Xác định được chủ đề của truyện.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thể loại truyền thuyết trong VB “Sơn Tinh,
Thủy Tinh”.
- Biết vận dụng tình huống giả định.
- Tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước.
Tích hợp Giáo dục đạo đức, lối sống
Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hóa của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì
những giá trị cộng đồng.
II. Thiết bị dạy học
Video/clip/phim tư liệu về Văn học dân gian Việt Nam
- SGK, SGV.
III.Hoạt động dạy học
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b.Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV chiếu hình ảnh video về lũ lụt và đặt câu hỏi:
? Nội dung của video? Cảm xúc của em khi xem xong video?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
I. TÌM HIỂU CHUNG
- Hướng dẫn cách đọc:
1. Đọc, kể tóm tắt và giải thích từ khó
+ Đọc phán đoán
a) Đọc, kể tóm tắt
+ Đọc theo dõi
- Đọc phán đoán
- Yêu cầu HS đọc theo hướng dẫn và chia - Đọc theo dõi
sẻ ý kiến cá nhân
- Sự việc chính:
? Giải thích nghĩa của từ “cầu hôn, Tản
1. Vua Hùng kén rể.
Viên, lạc hầu, phán, sính lễ, hồng mao,
2. Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đến cầu hôn.
nao núng…”?
3. Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
? Văn bản thuộc thể loại truyện gì trong
4. Sơn Tinh đến trước lấy được Mị
VHDG?
Nương.
? Nhân vật chính là ai?
5. Thuỷ Tinh đến sau tức giận dâng nước
? Liệt kê các sự việc chính?
đánh Sơn Tinh.
? Văn bản chia làm mấy phần?
6. Hai bên giao chiến hàng tháng trời,
? Nội dung của từng phần?
cuối cùng Thuỷ Tinh thua.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
7. Hàng năm, Thuỷ Tinh lại dâng nước
GV hướng dẫn HS đọc và giải thích nghĩa đánh Sơn Tinh.
của từ khó.
b) Giải thích nghĩa của từ khó
HS nghe hướng dẫn cách đọc của gv, quan
sát SGK.
2. Tìm hiểu chung về văn bản
12
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
HS đọc và trả lời câu hỏi của GV - chia sẻ
ý kiến cá nhân theo nội dung đã chuẩn bị ở
nhà.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt
kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang
đề mục sau.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
(1) Đặt câu hỏi:
? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh
nào? Mục đích của việc kén rể? Hình
thức kén rể? Kết quả ra sao?
(2) Chia nhóm lớp, phát phiếu học tập
và giao nhiệm vụ:
- Hoàn thành phiếu học tập
P/diện ss Sơn Tinh Thuỷ Tinh
Nguồn
gốc
Tài năng
Nhận xét
? Vua Hùng đưa ra giải pháp gì? Qua
giải pháp đó, em thấy thái độ của Vua
Hùng nghiêng về ai? Vì sao em lại có
nhận xét như vậy?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả
ra phiếu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả
ra phiếu học tập nhóm.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS
gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên
trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
- Thể loại: truyền thuyết
- Nhân vật: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Hùng
Vương, Mị Nương…
- Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Các sự việc
- Bố cục: 3 phần
+ P1: Từ đầu … “mỗi thứ 1 đôi”
+ P2: tiếp… “thần nước đành rút quân
về”.
+ P3: còn lại
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Vua Hùng kén rể
a. Hoàn cảnh của việc kén rể
- Vua có một người con gái tên là Mị
Nương.
- Mị Nương người đẹp như hoa, tính nết
hiền dịu.
- Vua Hùng rất mực yêu con.
b) Mục đích: Muốn chọn cho con một người
chồng thật xứng đáng.
Việc chọn dâu, kén rể là mô tuýp mang
tính truyền thống trong truyền thuyết và cổ
tích.
c) Hệ quả: Hai chàng trai đến cầu hôn
P/diện
Sơn Tinh
Thuỷ Tinh
so
sánh
Nguồn - Chúa vùng non Chúa
gốc
cao.
vùng nước
thẳm.
Tài
- Vẫy tay về phía - Gọi gió
năng đông, phía đông nổi gió đến.
cồn bãi.
- Hô mưa,
- Vẫy tay về phía mưa về.
tây, phía tây mọc
dãy núi đồi.
Nhận Ngang tài ngang sức.
xét
Tài năng của Sơn Tinh mang tính
phát triển, tài năng của Thuỷ
Tinh mang sự huỷ diệt (bão, lũ
lụt).
d) Giải pháp: Thi tài dâng lễ vật sớm: chỉ
trong 1 ngày ai dâng lễ vật trước sẽ được
13
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản
phẩm của cá nhân và các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển
dẫn sang mục sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm.
- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
? Nguyên nhân của cuộc giao chiến?
? Cuộc giao chiến giữa hai chàng diễn
ra như thế nào? Tìm những chi tiết kể
về cuộc giao chiến?
? Em có nhận xét gì về hành động của
Sơn Tinh và Thuỷ Tinh?
? Theo em Sơn Tinh và Thuỷ Tinh đại
diện cho lực lượng nào?
? Kết quả của cuộc chiến thể hiện ước
mơ gì của nhân dân?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- 2 phút làm việc cá nhân
- 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn
thành phiếu học tập.
GV: Dự kiến KK: câu hỏi số 2
- Tháo gỡ KK ở câu hỏi (2) bằng cách
đặt câu hỏi phụ (Tác giả đã sử dụng
biện pháp kể hay tả để tái hiện hình ảnh
Dế Mèn?).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
chọn.
* Lễ vật : “100 ván cơm nếp , 100 nệp bánh
chưng,voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín
hồng mao”.
Giải pháp kén rể có lợi cho Sơn Tinh. Vì
đó là các sản vật nơi rừng núi thuộc Sơn
Tinh cai quản.
Vua Hùng nghiêng về phía Sơn Tinh vì
nhận ra sức tàn phá của Thuỷ Tinh. Đồng
thời ngài tin vào sức mạnh của Sơn Tinh có
thể chiến thắng Thủy tinh, bảo vệ cuộc sống
bình yên cho nhân dân.
2. Cuộc giao chiến giữa Sơn Tinh và Thuỷ
Tinh
Cuộc giao chiến
Thuỷ Tinh đến sau không lấy
Nguyê được vợ liền đem quân đuổi theo
n nhân đòi cướp Mị Nương.
Diễn
biến
Nhận
xét
Thuỷ Tinh
- Hô mưa, gọi
gió, làm thành
giông bão, rung
chuyển cả đất
trời.
- Dâng nước
đánh Sơn Tinh.
Nước
ngập
ruộng
đồng,
nước tràn nhà
cửa,
thành
Phong Châu nổi
lềnh bềnh trên
biển nước.
=> Sức mạnh
và sự tàn phá
ghê gớm.Thế
gian ngập nước,
không còn sự
sống con người.
- Thủy Tinh
tượng trưng cho
sức mạnh của
thiên tai bão
lụt, sự đe dọa
thường xuyên
Sơn Tinh
- Thần dùng
phép lạ bốc
từng quả đồi,
dời từng dãy
núi, dựng thành
lũy đất ngăn
chặn
dòng
nước lũ .
- Nước dâng
cao bao nhiêu,
đồi núi cao lên
bấy nhiêu.
=> Sơn Tinh
chống lại Thủy
Tinh là hành
động tự bảo vệ
hạnh phúc gia
đình, nhà cửa,
đất đai và cuộc
sống muôn loài
trên mặt đất.
- Sơn Tinh có
nhiều
sức
mạnh
hơn:
14
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản
phẩm của các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển
dẫn sang mục sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Khái quát nghệ thuật và nội dung
của văn bản?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc lại nội dung trong vở ghi.
- Ghi kết quả ra giấy.
GV hướng theo dõi, quan sát HS làm
việc cá nhân và hỗ trợ (nếu HS gặp khó
khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
- Trình bày sản phẩm cá nhân
- HS khác theo dõi, nhận xét và bổ
sung (nếu cần) cho bạn.
GV: Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá
chéo.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của HS. Chốt kiến thức
- Chuyển dẫn sang đề mục sau.
của thiên tai với Chàng có sức
cuộc sống con mạnh tinh thần
người .
của vua Hùng;
có sức mạnh
vật chất: trận
địa, đồi núi cao
hơn, vững chắc
hơn; có tinh
thần bền bỉ.
- Sơn Tinh
tượng trưng
sức mạnh chế
ngự thiên
tai ,bão lụt của
nhân dân.
Cuối cùng Thủy Tinh đã mệt mà
Kết
Sơn Tinh vẫn vững vàng, Thủy
quả
Tinh đành rút quân về.
Hằng năm dâng nước đánh Sơn
Tinh.
Thể hiện ước mơ, khát
vọng nhân dân sẽ chế ngự được
thiên nhiên.
Nhận
- Giải thích hiện tượng lũ lụt
xét
hàng năm ở miền Bắc nước ta.
III. Tổng kết
1- Nghệ thuật
Truyện được xây dựng bằng trí tưởng tượng
hồn nhiên với những yếu tố hoang đường kì
lạ ,có sức hấp dẫn để giải thích hiện tượng
tự nhiên.
2- Nội dung
-Truyện nhằm giải thích hiện tượng mưa gió
bão lụt hàng năm vẫn diễn ra ở vùng sông
Hồng ,đồng thời thể hiện ước mơ chiến
thắng thiên tai bão lụt của người Việt cổ.
- Ca ngợi công lao trị thủy dựng nước của
cha ông ta.
Dân gian tạo dựng 2 hình tượng kì vĩ
mang tính tượng trưng cho sức mạnh ghê
gớm của thiên tai và sức mạnh trị thủy
thắng lợi của con người. Điều đó rất gần với
cuộc sống hôm nay.
15
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
Câu 1. Thời gian diễn ra truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh vào thời đại nào của lịch sử
dân tộc?
A. Thời đại Văn Lang- Âu Lạc
B. Thời nhà Lí
C. Thời nhà Trần
D. Thời nhà Nguyễn
Đáp án A
Câu 2. Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh có thể được chia thành mấy phần?
A. Không thể chia đoạn
B. Hai đoạn
C. Ba đoạn
D. Bốn đoạn
Đáp án C
→ Phần 1: Vua Hùng đưa ra điều kiện kén rể
Phần 2: Cuộc giao chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh
Phần 3: Cuộc trả thù hằng năm với Sơn Tinh và thất bại của Thủy Tinh
Câu 3. Nhân vật chính trong truyệ...
Bài 6: CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
Tiết: 73,74,75 Văn bản: THÁNH GIÓNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được chủ đề xuyên suốt các bài học cũng như các văn bản cần đọc hiểu, kiểu
văn bản cần viết, nghe, nói.
- Bước đầu xác định và nhận biết được những tri thức ngữ văn của bài học (truyền thuyết,
cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật).
- Xác định được chủ đề của truyện.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyện truyền
thuyết trong VB “Thánh Gióng”.
- Biết nhận xét, đánh giá về một số thủ pháp nghệ thuật nhằm tô đậm tính xác thực của câu
chuyện trong lời kể truyền thuyết.
- Tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
- Tích hợp Giáo dục đạo đức, lối sống Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hóa
của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì những giá trị cộng đồng.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, phiếu học tập.
- Video/clip/phim tư liệu về Văn học dân gian Việt Nam
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận ra chủ đề xuyên suốt bài học; thể hiện được tình cảm,
cảm xúc trước những nhân vật truyền thuyết mà mình biết. Từ đó tạo hứng thú cho
HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc ghi chủ đề
bài học, có mong muốn được khám phá, tìm hiểu những tri thức mới...
b) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ:
HĐ cá nhân quan sát tranh rồi cho biết nhân vật trong tranh là ai? Em hiểu gì về các
nhân vật đó?
Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát, nhận biết.
GV quan sát HS và hỗ trợ (nếu cần).
Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS trình bày.
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn và bổ sung, điều chỉnh (nếu cần).
Kết luận, nhận định:
GV đánh giá câu trả lời của HS và phần góp ý, đánh giá của các HS khác.
GV kết luận rồi đặt vấn đề vào bài học.
Hoạt động 2. Hoạt động Hình thành kiến thức
I. Giới thiệu bài học:
* Mục tiêu: Giúp HS có cái nhìn tổng thể về những văn bản cần đọc hiểu, những
đơn vị kiến thức về tiếng Việt, làm văn cần khám phá.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Đọc: 04 văn bản
HĐ cặp đôi:
- Đọc chính thức: “Thánh Gióng” (Truyền
! Thống kê các văn bản được đọc hiểu
thuyết).
1
trong chủ đề 6 và thể loại của mỗi văn
bản.
- KK tự đọc thêm “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
? Những đơn vị kiến thức tiếng Việt nào
(truyền thuyết).
được Thực hành?
- Đọc “Ai ơi mồng 9 tháng 4” (Văn bản
? Nội dung của phần Viết, Nói và nghe?
thuyết minh).
Thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc mở rộng: Sự tích bánh chưng, bánh
HS tìm hiểu, thống kê.
giầy.
GV quan sát HS và hỗ trợ (nếu cần).
2. Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ, từ
Báo cáo, thảo luận:
ghép, từ láy, phép tu từ, dấu chấm phẩy.
GV gọi HS trình bày.
3. Viết: Viết bài văn thuyết minh thuật lại
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn và
một sự kiện (một sinh hoạt văn hóa).
bổ sung, điều chỉnh (nếu cần).
4. Nói và nghe: Kể lại một truyền thuyết.
Kết luận, nhận định:
GV đánh giá câu trả lời của HS và phần
góp ý, đánh giá của các HS khác.
GV kết luận.
II. Tri thức ngữ văn:
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm được khái niệm truyền thuyết và hiểu được đặc điểm của một số yếu tố của
truyền thuyết.
- Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin thuật lại một sự kiện.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm truyền thuyết:
HĐ nhóm 4 HS:
Truyền thuyết là loại truyện dân
? Thế nào là truyền thuyết?
gian kể về các sự kiện và nhân vật
! Dựa vào thông tin trong SGK Tr5 hãy vẽ sơ
ít nhiều có liên quan đến lịch sử,
đồ tư duy để khái quát những đặc trưng của
thông qua sự tưởng tượng, hư cấu.
truyền thuyết trên các mặt: nội dung; mạch kể; 2. Một số yếu tố của truyền
nhân vật; lời kể; yếu tố hoang đường.
thuyết:
Thực hiện nhiệm vụ:
- Nội dung: Kể lại cuộc đời và
HS tìm hiểu khái niệm; vẽ sơ đồ tư duy theo
chiến công của nhân vật lịch sử
nhóm bàn.
hoặc giải thích nguồn gốc các
GV quan sát HS và hỗ trợ (nếu cần).
phong tục, sản vật địa phương theo
Báo cáo, thảo luận:
quan điểm của tác giả dân gian.
GV chụp và chiếu một sản phẩm của một
- Mạch kể: tuyến tính (theo trình tự
nhóm.
thời gian: hoàn cảnh xuất hiện và
Đại diện các nhóm khác nhận xét, đánh giá của thân thế -> chiến công phi thường bạn và bổ sung, điều chỉnh (nếu cần).
> kết cục).
Kết luận, nhận định:
- Nhân vật chính: những người anh
GV đánh giá sản phẩm của HS và phần góp ý, hung (phải đối mặt với những thử
đánh giá của các HS khác.
thách to lớn của cả cộng đồng; họ
GV kết luận.
lập nên những chiến công phi
thường nhờ tài năng xuất chúng và
sự hỗ trợ của cộng đồng).
- Lời kể: cô đọng, mang sắc thái
2
GV chuyển giao nhiệm vụ:
HĐ cặp đôi:
trang trọng, ngợi ca…
? Thế nào là văn bản thông tin?
- Yếu tố kì ảo: xuất hiện đậm nét
? Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện được
trong tất cả các phần nhằm tôn
dùng để làm gì?
vinh, lí tưởng hóa nhân vật và
? Diễn biến của sự kiện thường được sắp xếp
chiến công của họ.
theo trình tự nào?
Thực hiện nhiệm vụ:
3. Văn bản thông tin thuật lại
HS tìm hiểu khái niệm; vẽ sơ đồ tư duy theo
một sự kiện:
nhóm bàn.
- Văn bản thông tin là văn bản chủ
GV quan sát HS và hỗ trợ (nếu cần).
yếu dùng đề cung cấp thông tin.
Báo cáo, thảo luận:
- Văn bản thông tin thuật lại một sự
GV chụp và chiếu một sản phẩm của một
kiện dùng để trình bày những gì mà
nhóm.
người viết chứng kiến hoặc tham
Đại diện các nhóm khác nhận xét, đánh giá của
gia. Diễn biến của sự kiện thường
bạn và bổ sung, điều chỉnh (nếu cần).
được sắp xếp theo trình tự thời
Kết luận, nhận định:
gian.
GV đánh giá sản phẩm của HS và phần góp ý,
đánh giá của các HS khác.
GV kết luận.
Văn bản:
THÁNH GIÓNG (Truyền thuyết)
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:
- HS thể hiện những điều mình đã biết về truyền thuyết “Thánh Gióng” và những
điều muốn biết them về tác phẩm.
* Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát phiếu học tập và tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 HS để điền vào
cột K và cột W:
L
H
K
W
Điều em đã học
Điều em muốn tìm
Điều em đã biết về Điều em muốn biết
được về truyện
hiểu thêm, khám
truyện “Thánh
về truyện “Thánh
“Thánh Gióng”
phá thêm về truyện
Gióng”
Gióng”
“Thánh Gióng”
Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc theo nhóm điền vào cột K và W trong phiếu học tập.
GV quan sát và hỗ trợ bằng câu hỏi gợi mở:
K:
? Truyện kể thuộc thể loại văn học nào?
? Nhân vật chính?
3
? Những yếu tố hoang đường kì lạ?
? Ý nghĩa của câu chuyện?
W:
? Em muốn biết thêm điều gì về truyền thuyết “Thánh Gióng”? (ý nghĩa của chi tiết
hoang đường, ý nghĩa của truyện…).
Báo cáo, thảo luận:
GV chụp và chiếu một số sản phẩm.
Kết luận, nhận định:
GV đánh giá chung về những điều các em đã biết và những điều các em muốn biết > vào bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. Đọc hiểu chung
* Mục tiêu:
- HS biết cách đọc, biết cách tóm tắt văn bản; giải thích được nghĩa của một số từ
Hán Việt.
- Nhận biết được những dấu hiệu đặc trưng nổi bật của thể loại truyền thuyết.
- Nhận biết được PTBĐ chính, nhân vật chính, ngôi kể, bố cục của văn bản.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Đọc – tóm tắt văn bản
! Đề xuất cách đọc văn bản.
a) Đọc: trôi chảy, mạch lạc, thể
! Đọc văn bản (gọi luân phiên một số em đọc). hiện đúng giọng điệu của từng
! Tóm tắt văn bản.
phần trong truyện.
! Giải thích nghĩa của các từ: sứ giả, áo giáp,
+ Đoạn TG ra đời: Giọng ngạc
khôi ngô, phúc đức, thụ thai….
nhiên, hồi hộp.
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Lời Gióng trả lời sứ giả: Giọng
HS thực hiện nhiệm vụ.
đĩnh đạc, trang nghiêm.
GV hỗ trợ (nếu cần)
+ Đoạn cả làng nuôi Gióng: Giọng
Báo cáo, thảo luận:
háo hức, phấn khởi.
HS đề xuất cách đọc, các bạn đánh giá, góp ý.
+ Gióng đánh giặc: Giọng khẩn
HS đọc; HS khác nhận xét cách đọc.
trương mạnh mẽ, nhanh mạnh, gấp
HS tóm tắt; HS khác nhận xét, đánh giá, bổ
gáp.
sung phần tóm tắt.
+ Gióng về trời: Giọng chậm, nhẹ,
Kết luận, nhận định.
thanh thản, xa vời huyền thoại)
b) Tóm tắt:
Đảm bảo các sự việc chính:
- Sự ra đời kì lạ.
- Tiếng nói đầu tiên xin đi đánh
giặc.
- Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp
sắt.
- Gióng vươn vải trở thành tráng sĩ.
- Gióng nhổ tre bên đường đánh
giặc.
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Gióng bay về trời.
Hãy xác định:
2. Thông tin về tác phẩm:
4
- Thể loại
- Ngôi kể
- Dấu ấn lịch sử
- Nhân vật chính
- Bố cục
Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ.
GV hỗ trợ (nếu cần)
Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày, HS khác đánh giá, nhận xét, bổ
sung (nếu có).
Kết luận, nhận định.
- Thể loại: truyền thuyết
- Ngôi kể: thứ ba
- Dấu ấn lịch sử: đời Hùng Vương
thứ 6; làng Gióng, làng Phù Đổng;
giặc Ân, tre đằng ngà…
- Nhân vật chính: chú bé làng
Gióng
- Bố cục: Bốn phần:
+ Phần 1: Từ đầu đến “…đặt đâu
nằm đấy” (Sự ra đời của Thánh
Gióng)
+ Phần 2: Tiếp đến“…cứu
nước”(Sự lớn lên của Thánh
Gióng)
+ Phần 3: Tiếp đến“...bay lên trời”
(Thánh Gióng đánh giặc và về trời)
+ Phần 4: Còn lại (các dấu tích
còn lại.
II. Đọc hiểu chi tiết:
* Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu được ý nghĩa của các chi tiết tiêu biểu về sự ra đời kì lạ của
Thánh Gióng; sự lớn lên cũng như chiến công của Thánh Gióng.
- Hiểu được, phân tích, cảm nhận được ý nghĩa chi tiết về sự lớn lên của Thánh
Gióng.
- Hiểu được, phân tích, cảm nhận được ý nghĩa chi tiết về việc Thánh Gióng đánh
giặc và bay về trời.
- Tìm được những chi tiết về những dấu tích còn lại và hiểu được ý nghĩa.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết: cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện và lời nhân vật.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi
ra.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Sự ra đời của Gióng:
HĐ nhóm bằng kĩ thuật khăn trải bàn:
- Thời gian: Đời Hùng Vương thứ 6.
? Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra - Địa điểm: Tại làng Gióng.
các sự việc trong câu truyện?
+ Bà mẹ ướm vết chân lạ, về thụ
? Thánh Gióng đã ra đời kì lạ như thế nào?
thai.
? Sự ra đời kì lạ đó báo hiệu hiệu điều gì?
+ Mười hai tháng sau sinh một cậu
Thực hiện nhiệm vụ
bé ....
HS:
+ Lên ba vẫn không biết nói, biết
- Làm việc cá nhân 2' (đọc SGK, tìm chi tiết) cười, chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì
- Làm việc nhóm cặp 3' (trao đổi, chia sẻ và nằm đấy.
5
thống nhất nội dung trả lời).
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS hỗ trợ (nếu
HS gặp khó khăn).
Báo cáo, thảo luận
- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm
mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
nhóm.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau.
Chuyển giao nhiệm vụ
! Tóm tắt quá trình lớn lên của Thánh Gióng.
? Em ấn tượng với những chi tiết nào? Ý
nghĩa của những chi tiết đó?
? Chỉ ra ý nghĩa và nhận xét về nghệ thuật xây
dựng các chi tiết đó?
Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- 2 phút làm việc cá nhân
- 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu
học tập.
GV hỗ trợ bằng cách gợi dẫn các chi tiết:
+ Tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc
+ Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp sắt
+ Bà con dân làng góp gạo nuôi Gióng
Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,
bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Kết luận, nhận định
Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của
các nhóm. Chốt.
-> Sự ra đời kì lạ, báo hiệu một con
người phi thường.
2. Sự lớn lên của Thánh Gióng
- HS tóm tắt được sự lớn lên của
Gióng.
- Ý nghĩa của các chi tiết:
Chi tiết
Cảm nhận về ý nghĩa
chi tiết
-> Ca ngợi lòng yêu
Tiếng nói nước tiềm ẩn...
đầu tiên
xin
đi + Nguyện vọng, ý
đánh giặc thức tự nguyện đánh
giặc cứu nước, yêu
nước tạo khả năng kì
lạ.
+ Sức mạnh tự cường
và niềm tin chiến
thắng.
Gióng đòi
roi
sắt,
ngựa sắt, -> Vũ khí hiện đại.
giáp sắt
Bà
con
góp gạo
nuôi
Gióng
-> Tinh thần đoàn kết
cộng đồng. Đánh giặc
cứu nước là ý chí, sức
mạnh toàn dân.
Chuyển giao nhiệm vụ
3. Thánh Gióng đánh giặc và bay về
HĐ nhóm:
trời:
! Tóm tắt sự việc Gióng đánh giặc và bay về Chi tiết
Cảm nhận về ý nghĩa
trời.
chi tiết
? Trong phần này em ấn tượng với những chi
tiết nào? Ý nghĩa của những chi tiết đó?
6
Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- 2 phút làm việc cá nhân
- 3 phút thảo luận nhóm.
GV: Hỗ trợ bằng cách gợi dẫn các chi tiết:
+ Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ
+ Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc
+ Giặc tan, Gióng cởi bỏ giáp sắt rồi bay về
trời
Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,
bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và
thảo luận.
GV kết luận.
Chuyển giao nhiệm vụ
HĐ cá nhân:
? Theo dõi phần cuối truyện, hãy cho biết lời
kể nào trong truyện “Thánh Gióng” hàm ý
rằng câu chuyện đã thực sự xảy ra trong quá
khứ? Nhận xét về ý nghĩa của lời kể đó?
Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân.
- GV hỗ trợ (nếu cần).
Báo cáo, thảo luận
- Chia sẻ ý kiến cá nhân - theo dõi quan sát,
nhận xét, bổ sung....
Kết luận, nhận định
Đánh giá thái độ làm việc và sản phẩm của
HS.
Kết luận.
Chuyển giao nhiệm vụ
HĐ cặp đôi:
! Nêu những đặc sắc về nghệ thuật và nội
dung, ý nghĩa của văn bản và nêu những điều
chưa rõ còn băn khoăn về tác phẩm.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo cặp.
- GV hỗ trợ (nếu cần).
Gióng
vươn vai
trở thành
tráng sĩ
-> sự lớn dậy phi
thường về thể lực của
Gióng để đáp ứng yêu
cầu cứu nước.
Gióng
nhổ
tre
bên
đường
đánh giặc
-> Gióng không chỉ
đánh giặc bằng vũ khí
hiện đại (sắt)
mà
bằng cả vũ khí thô sơ,
bằng cỏ cây, hoa lá
của đất nước.
Giặc tan,
Gióng cởi
bỏ giáp
sắt
rồi
bay
về
trời
-> Người anh hùng vô
tư, trong sáng, không
màng địa vị, công
danh.
- Sự ra đi phi thường
là ước muốn bất tử
hoá Thánh Gióng
4. Những dấu tích còn lại
- Đền thờ Phù Đổng Thiên Vương
- Bụi tre đằng ngà
- Ao hồ liên tiếp
- Làng Cháy
Thể hiện sự trân trọng, biết ơn,
niềm tự hào và ước muốn về một
người anh hùng đánh giặc cứu nước
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Kết hợp kể, tả, biểu cảm.
- Cốt truyện chặt chẽ, giàu ý nghĩa.
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo, khéo
kết hợp huyền thoại và thực tế (cốt
lõi sự thực lịch sử với những yếu tố
hoang đường).
7
Báo cáo, thảo luận
2. Nội dung – Ý nghĩa
Đại diện cặp trình bày.
Nội dung: Truyện kể về công lao
Đại diện HS còn lại đánh giá điều đã biết và đánh đuổi giặc ngoại xâm của người
làm rõ điều nhóm bạn chưa rõ (nếu được).
anh hùng Thánh Gióng, qua đó thể
Kết luận, nhận định
hiện ý thức tự cường của dân tộc ta.
Đánh giá thái độ làm việc; đánh giá điều HS * Ý nghĩa: Truyện ca ngợi người anh
học được và điều các em còn băn khoăn. GV hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi
gợi ý tháo gỡ băn khoăn cho HS và định dậy của truyền thống yêu nước, tinh
hướng cho HS tìm hiểu sâu (nếu HS có nhu thần đoàn kết, anh dũng kiên cường
cầu).
của dân tộc ta.
Kết luận.
HĐ 3: Luyện tập
* Mục tiêu: HS lựa chọn được chi tiết ấn tượng nhất và nêu được lí do.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ
HĐ cá nhân:
? Trong truyền thuyết “Thánh Gióng” em thích nhất
chi tiết nào? Hãy nêu rõ lí do em thích chi tiết đó
nhất?
- HS lựa chọn được chi tiết
Thực hiện nhiệm vụ
mình thích nhất.
- HS làm việc cá nhân. GV hỗ trợ (nếu cần).
- HS nêu được lí do hợp lí.
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày. HS còn lại đánh giá, bổ sung (nếu có).
Kết luận, nhận định
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Kết luận
chung.
HĐ 4: Vận dụng
* Mục tiêu: HS viết được đoạn văn kể chuyện bằng lời của nhân vật trong truyện có
cấu trúc hoàn chỉnh.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ HĐ cá nhân:
! Hãy viết một đoạn văn kể chuyện bằng lời
của nhân vật trong truyện.
- HS viết được đoạn văn hoàn chỉnh
Thực hiện nhiệm vụ
có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
- HS làm việc cá nhân. GV hỗ trợ (nếu cần).
hợp lí.
Báo cáo, thảo luận
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
HS trình bày. HS còn lại đánh giá, bổ sung
- Lời kể là lời của nhân vật.
(nếu có).
Kết luận, nhận định
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Kết luận
chung.
* Dặn dò: Chuẩn bị cho tiết Thực hành tiếng Việt./.
Ngày 18/01/2024
Tiết 76:
8
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
- Hệ thống được kiến thức về Nghĩa của từ, từ ghép và từ láy, cụm từ, biện pháp tu từ.
- Luyện tập về từ ghép và từ láy, biết phân biệt hai loại từ này, biết sử dụng trong khi nói,
viết.
- Nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt, có yếu tố giả (kẻ, người) nhằm phát triển vốn từ
Hán Việt.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Sách giáo khoa.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động
* Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm của các loại cụm từ; khái niệm từ Hán Việt; khái
niệm về từ ghép, từ láy; khái niệm về phép so sánh.
- HS được đặt vào tình huống có vấn đề.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
# Chuyển giao nhiệm vụ:
CỘT A NỐI
CỘT B
HĐ cá nhân hoàn thành bài tập ghép nối
a) Là từ có nguồn gốc
sau:
1. Cụm
từ tiếng Hán được
1g
Nối cột A với cột B sao cho phù hợp:
danh từ
phiên âm sang tiếng
CỘT A NỐI
CỘT B
Việt.
1. Cụm
a) Là từ có nguồn gốc
b) Là từ phức có các
2. Cụm
danh từ
từ tiếng Hán được phiên
2e tiếng có mối quan hệ
động từ
âm sang tiếng Việt.
ngữ âm với nhau.
2. Cụm
b) Là từ phức có các
c) Là các tiếng có
3. Cụm
động từ
tiếng có mối quan hệ
3d mỗi quan hệ với nhau
tính từ
ngữ âm với nhau.
về nghĩa.
3. Cụm
c) Là các tiếng có mỗi
d) Là tổ hợp gồm
tính từ
quan hệ với nhau về
4. Từ
nhiều từ trong đó
4c
nghĩa.
ghép
thành phần trung tâm
4. Từ
d) Là tổ hợp gồm nhiều
là tính từ.
ghép
từ trong đó thành phần
e) Là tổ hợp gồm
trung tâm là tính từ.
nhiều từ trong đó
5. Từ láy 5b
5. Từ
e) Là tổ hợp gồm nhiều
thành phần trung tâm
láy
từ trong đó thành phần
là động từ.
trung tâm là động từ.
f) Là đối nhiếu hai
6. So
f) Là đối nhiếu hai hay
6. So
hay nhiều sự vật, hiện
6f
sánh
nhiều sự vật, hiện tượng
sánh
tượng có mối quan hệ
có mối quan hệ tương
tương đồng với nhau.
đồng với nhau.
g) Là tổ hợp gồm
7. Từ
g) Là tổ hợp gồm nhiều
7. Từ
nhiều từ trong đó
7a
Hán
từ trong đó thành phần
Hán Việt
thành phần trung tâm
Việt
trung tâm là danh từ.
là danh từ.
# Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ: suy nghĩ, nối.
- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.
9
# Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi HS nối.
- HS khác nhận xét, đánh giá, sửa đổi (nếu
có).
# Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
kết quả báo cáo, thảo luận.
- GV chốt vấn đề, dẫn dắt vào phần Thực
hành tiếng Việt.
Hoạt động 2: Thực hành Tiếng Việt
* Mục tiêu:
- HS nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt có yếu tố “giả” (kẻ, người) nhằm phát
triển vốn từ Hán Việt.
- Thực hành nhận biết cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ; biết sử dụng các cụm
từ này trong giao tiếp.
- HS được thực hành nhận biết từ ghép, từ láy; nhận biết phép tu từ so sánh và hiểu
tác dụng của nó.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
# Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1 (SGK Tr9):
- Xác định yêu cầu của mỗi câu.
- Sứ giả: người được vua sai đi giao thiệp
- HĐ cặp đôi thực hiện các yêu cầu của
với nước ngoài
mỗi câu.
- Khán giả: người xem
# Thực hiện nhiệm vụ:
- Độc giả: người đọc
- HS thực hiện nhiệm vụ: xác định yêu
- Thính giả: người nghe
cầu rồi thực hiện nhiệm vụ theo cặp.
- Tác giả: người làm ra sản phẩm
- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.
- Học giả: người nghiên cứu khoa học
# Báo cáo, thảo luận:
Câu 2 (SGK Tr10):
- GV gọi đại diện HS trình bày.
- Từ ghép: mặt mũi, xâm phạm, tài giỏi,
- HS khác nhận xét, đánh giá, sửa đổi
lo sợ, gom góp, đền đáp -> vì các tiếng
(nếu có).
đều có nghĩa và nghĩa của mỗi tiếng đều
# Kết luận, nhận định:
góp phần làm nên nghĩa của cả từ [các
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa].
vụ, kết quả báo cáo, thảo luận.
- Từ láy: vội vàng, hoảng hốt -> vì các
- GV chốt vấn đề, dẫn dắt vào phần Thực tiếng có quan hệ ngữ âm.
hành tiếng Việt.
Câu 3 (SGK Tr10):
- Cụm động từ: xâm phạm bờ cõi; cất
tiếng nói; chạy nhờ
- Cụm tính từ: chăm làm ăn; lớn nhanh
như thổi
- Đặt câu:
Kẻ thù đang lăm le xâm phạm bờ cõi.
Nó bỗng cất tiếng nói.
Mọi người trong xóm tôi chăm làm ăn.
Nó lớn nhanh như thổi.
10
Câu 4 (SGK Tr10):
- Phép tu từ so sánh: lớn nhanh như thổi,
chết như ngã rạ.
- Vận dụng:
Giặc Ân chết như ngã rạ.
Thánh Gióng lớn nhanh như thổi.
Hoạt động 3: Vận dụng:
* Mục tiêu:
HS biết viết một đoạn hội thoại ngắn trong đó có biết cách sử dụng hợp lí từ láy; các
cụm từ; phép so sánh hợp lí.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
HS viết được một đoạn hội thoại bảo đảm
các yêu cầu sau:
GV chuyển giao nhiệm vụ: HĐ cá nhân
* Hình thức:
ở nhà:
- Viết đúng một đoạn hội thoại.
! Viết một đoạn hội thoại trong đó có sử
- Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp.
dụng ít nhất một từ láy; cụm danh từ,
* Nội dung:
động từ, cụm tính từ; phép so sánh hợp lí.
- Có chủ đề rõ ràng.
HS làm việc cá nhân ở nhà.
- Trình bày được một nội dung trọn vẹn.
GV kiểm tra vào đầu tiết học sau.
- Có ít nhất một từ láy; cụm danh từ, động
từ, cụm tính từ; phép so sánh hợp lí.
* Dặn dò: Soạn tiết “Thực hành tiếng Việt” (tiếp theo)./.
Tiết 77- 78
Văn bản: SƠN TINH, THỦY TINH
Ngày soạn: 20 /01/2024
11
I . Mục tiêu cần đạt
- Xác định được chủ đề của truyện.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thể loại truyền thuyết trong VB “Sơn Tinh,
Thủy Tinh”.
- Biết vận dụng tình huống giả định.
- Tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước.
Tích hợp Giáo dục đạo đức, lối sống
Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hóa của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì
những giá trị cộng đồng.
II. Thiết bị dạy học
Video/clip/phim tư liệu về Văn học dân gian Việt Nam
- SGK, SGV.
III.Hoạt động dạy học
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b.Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV chiếu hình ảnh video về lũ lụt và đặt câu hỏi:
? Nội dung của video? Cảm xúc của em khi xem xong video?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
I. TÌM HIỂU CHUNG
- Hướng dẫn cách đọc:
1. Đọc, kể tóm tắt và giải thích từ khó
+ Đọc phán đoán
a) Đọc, kể tóm tắt
+ Đọc theo dõi
- Đọc phán đoán
- Yêu cầu HS đọc theo hướng dẫn và chia - Đọc theo dõi
sẻ ý kiến cá nhân
- Sự việc chính:
? Giải thích nghĩa của từ “cầu hôn, Tản
1. Vua Hùng kén rể.
Viên, lạc hầu, phán, sính lễ, hồng mao,
2. Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đến cầu hôn.
nao núng…”?
3. Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
? Văn bản thuộc thể loại truyện gì trong
4. Sơn Tinh đến trước lấy được Mị
VHDG?
Nương.
? Nhân vật chính là ai?
5. Thuỷ Tinh đến sau tức giận dâng nước
? Liệt kê các sự việc chính?
đánh Sơn Tinh.
? Văn bản chia làm mấy phần?
6. Hai bên giao chiến hàng tháng trời,
? Nội dung của từng phần?
cuối cùng Thuỷ Tinh thua.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
7. Hàng năm, Thuỷ Tinh lại dâng nước
GV hướng dẫn HS đọc và giải thích nghĩa đánh Sơn Tinh.
của từ khó.
b) Giải thích nghĩa của từ khó
HS nghe hướng dẫn cách đọc của gv, quan
sát SGK.
2. Tìm hiểu chung về văn bản
12
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
HS đọc và trả lời câu hỏi của GV - chia sẻ
ý kiến cá nhân theo nội dung đã chuẩn bị ở
nhà.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt
kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang
đề mục sau.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
(1) Đặt câu hỏi:
? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh
nào? Mục đích của việc kén rể? Hình
thức kén rể? Kết quả ra sao?
(2) Chia nhóm lớp, phát phiếu học tập
và giao nhiệm vụ:
- Hoàn thành phiếu học tập
P/diện ss Sơn Tinh Thuỷ Tinh
Nguồn
gốc
Tài năng
Nhận xét
? Vua Hùng đưa ra giải pháp gì? Qua
giải pháp đó, em thấy thái độ của Vua
Hùng nghiêng về ai? Vì sao em lại có
nhận xét như vậy?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả
ra phiếu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả
ra phiếu học tập nhóm.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS
gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên
trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
- Thể loại: truyền thuyết
- Nhân vật: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Hùng
Vương, Mị Nương…
- Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Các sự việc
- Bố cục: 3 phần
+ P1: Từ đầu … “mỗi thứ 1 đôi”
+ P2: tiếp… “thần nước đành rút quân
về”.
+ P3: còn lại
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Vua Hùng kén rể
a. Hoàn cảnh của việc kén rể
- Vua có một người con gái tên là Mị
Nương.
- Mị Nương người đẹp như hoa, tính nết
hiền dịu.
- Vua Hùng rất mực yêu con.
b) Mục đích: Muốn chọn cho con một người
chồng thật xứng đáng.
Việc chọn dâu, kén rể là mô tuýp mang
tính truyền thống trong truyền thuyết và cổ
tích.
c) Hệ quả: Hai chàng trai đến cầu hôn
P/diện
Sơn Tinh
Thuỷ Tinh
so
sánh
Nguồn - Chúa vùng non Chúa
gốc
cao.
vùng nước
thẳm.
Tài
- Vẫy tay về phía - Gọi gió
năng đông, phía đông nổi gió đến.
cồn bãi.
- Hô mưa,
- Vẫy tay về phía mưa về.
tây, phía tây mọc
dãy núi đồi.
Nhận Ngang tài ngang sức.
xét
Tài năng của Sơn Tinh mang tính
phát triển, tài năng của Thuỷ
Tinh mang sự huỷ diệt (bão, lũ
lụt).
d) Giải pháp: Thi tài dâng lễ vật sớm: chỉ
trong 1 ngày ai dâng lễ vật trước sẽ được
13
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản
phẩm của cá nhân và các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển
dẫn sang mục sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm.
- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
? Nguyên nhân của cuộc giao chiến?
? Cuộc giao chiến giữa hai chàng diễn
ra như thế nào? Tìm những chi tiết kể
về cuộc giao chiến?
? Em có nhận xét gì về hành động của
Sơn Tinh và Thuỷ Tinh?
? Theo em Sơn Tinh và Thuỷ Tinh đại
diện cho lực lượng nào?
? Kết quả của cuộc chiến thể hiện ước
mơ gì của nhân dân?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- 2 phút làm việc cá nhân
- 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn
thành phiếu học tập.
GV: Dự kiến KK: câu hỏi số 2
- Tháo gỡ KK ở câu hỏi (2) bằng cách
đặt câu hỏi phụ (Tác giả đã sử dụng
biện pháp kể hay tả để tái hiện hình ảnh
Dế Mèn?).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
chọn.
* Lễ vật : “100 ván cơm nếp , 100 nệp bánh
chưng,voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín
hồng mao”.
Giải pháp kén rể có lợi cho Sơn Tinh. Vì
đó là các sản vật nơi rừng núi thuộc Sơn
Tinh cai quản.
Vua Hùng nghiêng về phía Sơn Tinh vì
nhận ra sức tàn phá của Thuỷ Tinh. Đồng
thời ngài tin vào sức mạnh của Sơn Tinh có
thể chiến thắng Thủy tinh, bảo vệ cuộc sống
bình yên cho nhân dân.
2. Cuộc giao chiến giữa Sơn Tinh và Thuỷ
Tinh
Cuộc giao chiến
Thuỷ Tinh đến sau không lấy
Nguyê được vợ liền đem quân đuổi theo
n nhân đòi cướp Mị Nương.
Diễn
biến
Nhận
xét
Thuỷ Tinh
- Hô mưa, gọi
gió, làm thành
giông bão, rung
chuyển cả đất
trời.
- Dâng nước
đánh Sơn Tinh.
Nước
ngập
ruộng
đồng,
nước tràn nhà
cửa,
thành
Phong Châu nổi
lềnh bềnh trên
biển nước.
=> Sức mạnh
và sự tàn phá
ghê gớm.Thế
gian ngập nước,
không còn sự
sống con người.
- Thủy Tinh
tượng trưng cho
sức mạnh của
thiên tai bão
lụt, sự đe dọa
thường xuyên
Sơn Tinh
- Thần dùng
phép lạ bốc
từng quả đồi,
dời từng dãy
núi, dựng thành
lũy đất ngăn
chặn
dòng
nước lũ .
- Nước dâng
cao bao nhiêu,
đồi núi cao lên
bấy nhiêu.
=> Sơn Tinh
chống lại Thủy
Tinh là hành
động tự bảo vệ
hạnh phúc gia
đình, nhà cửa,
đất đai và cuộc
sống muôn loài
trên mặt đất.
- Sơn Tinh có
nhiều
sức
mạnh
hơn:
14
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản
phẩm của các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển
dẫn sang mục sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Khái quát nghệ thuật và nội dung
của văn bản?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc lại nội dung trong vở ghi.
- Ghi kết quả ra giấy.
GV hướng theo dõi, quan sát HS làm
việc cá nhân và hỗ trợ (nếu HS gặp khó
khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
- Trình bày sản phẩm cá nhân
- HS khác theo dõi, nhận xét và bổ
sung (nếu cần) cho bạn.
GV: Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá
chéo.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của HS. Chốt kiến thức
- Chuyển dẫn sang đề mục sau.
của thiên tai với Chàng có sức
cuộc sống con mạnh tinh thần
người .
của vua Hùng;
có sức mạnh
vật chất: trận
địa, đồi núi cao
hơn, vững chắc
hơn; có tinh
thần bền bỉ.
- Sơn Tinh
tượng trưng
sức mạnh chế
ngự thiên
tai ,bão lụt của
nhân dân.
Cuối cùng Thủy Tinh đã mệt mà
Kết
Sơn Tinh vẫn vững vàng, Thủy
quả
Tinh đành rút quân về.
Hằng năm dâng nước đánh Sơn
Tinh.
Thể hiện ước mơ, khát
vọng nhân dân sẽ chế ngự được
thiên nhiên.
Nhận
- Giải thích hiện tượng lũ lụt
xét
hàng năm ở miền Bắc nước ta.
III. Tổng kết
1- Nghệ thuật
Truyện được xây dựng bằng trí tưởng tượng
hồn nhiên với những yếu tố hoang đường kì
lạ ,có sức hấp dẫn để giải thích hiện tượng
tự nhiên.
2- Nội dung
-Truyện nhằm giải thích hiện tượng mưa gió
bão lụt hàng năm vẫn diễn ra ở vùng sông
Hồng ,đồng thời thể hiện ước mơ chiến
thắng thiên tai bão lụt của người Việt cổ.
- Ca ngợi công lao trị thủy dựng nước của
cha ông ta.
Dân gian tạo dựng 2 hình tượng kì vĩ
mang tính tượng trưng cho sức mạnh ghê
gớm của thiên tai và sức mạnh trị thủy
thắng lợi của con người. Điều đó rất gần với
cuộc sống hôm nay.
15
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
Câu 1. Thời gian diễn ra truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh vào thời đại nào của lịch sử
dân tộc?
A. Thời đại Văn Lang- Âu Lạc
B. Thời nhà Lí
C. Thời nhà Trần
D. Thời nhà Nguyễn
Đáp án A
Câu 2. Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh có thể được chia thành mấy phần?
A. Không thể chia đoạn
B. Hai đoạn
C. Ba đoạn
D. Bốn đoạn
Đáp án C
→ Phần 1: Vua Hùng đưa ra điều kiện kén rể
Phần 2: Cuộc giao chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh
Phần 3: Cuộc trả thù hằng năm với Sơn Tinh và thất bại của Thủy Tinh
Câu 3. Nhân vật chính trong truyệ...
 






Các ý kiến mới nhất