Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan1Tap1Ketnoitrithucvoicuocsong.jpg Z7743273549276_ceb265b06c1d1b8ec11f4e89bda5154f.jpg Z7743195395274_7489856eff55926c244375433a21752b.jpg Z7743124180880_d619327ec23c195f2574686a2cfac6a2.jpg Z7743124177641_ab545c5167e10fdc7f51706f35085e7c.jpg Z7743120022684_af0a42535ab5122ab4ece24d50b0dd30.jpg Z7743124010883_b632ae73da468e8cad70e2bb3f16ab89.jpg Z7743100495062_66d2a953ebedd9616814b690a859d6a2.jpg Z7743120048020_3e41e6f694e2e9eb1b4d941f85ebf827.jpg Z7743120045163_7df88bfffa5a3d441c43e9cf98a7b203.jpg Z7743120042639_d93f506c2f417d7711baec61870d3e5f.jpg Z7743119989255_6a023f009f36b5ac4766d1306916282a.jpg Z7743119986131_943f92f96bb8e00bbaf99f21f98e5cb4.jpg Z7743119985084_e1c2db869c23de2b1c3e447e1bf3c970.jpg Z7743119983464_cb2e3b25579ac794bc359d76714bcc0f.jpg Z7743119934322_e81f3df6113c3fc4bce511fb4f5e9fa8.jpg Z7743104393418_66ad3bc02f78c5bbc5e6c60a3b4c3e38.jpg Z7743144310622_42746862cde1520c95520eb5440367cd.jpg Z7732603342630_9b639b82fceb81fe81423c15434bda42.jpg 8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Trung Tiến
    Ngày gửi: 20h:59' 25-04-2025
    Dung lượng: 34.7 KB
    Số lượt tải: 183
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày giảng: 02/5/2024 (8A1)
    03/5/2024 (8A2)
    BÀI 10: SÁCH - NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH
    Tiết 132,133,134
    VIẾT
    THÁCH THỨC THỨ HAI
    Kết nối cộng đồng người đọc
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    - Phát triển kĩ năng viết: Viết được văn bản thuyết minh giới thiệu một
    cuốn sách.
    - Phát triển kĩ năng viết: Viết được văn bản thuyết minh giới thiệu một
    cuốn sách; nêu được những thông tin quan trọng, trình bày mạch lạc, thuyết
    phục.
    - Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách: cung cấp cho người
    đọc những thông tin quan trọng nhất; nêu được đề tài hay chủ để của cuốn sách
    và một số nét đặc sắc vê hình thức nghệ thuật.
    - Viết một nhan đề và sáng tạo một tác phẩm mới.
    - Yêu thích và chủ động chia sẻ những tác dụng tích cực của việc đọc sách
    tới cộng đồng.
    2. Về phẩm chất
    - Sáng tạo: Say mê, yêu thích khám phá, sáng tạo.
    - Chăm chỉ: Có thói quen đọc sách, trân quý sách.
    - Trung thực: thẳng thắn bày bỏ quan điểm trước những hiện tượng đặt ra
    trong sách vở và đời sống.
    II. Thiêt bị và học liệu
    Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
    Học liệu: Video, phiếu học tập, trả lời câu hỏi, tranh ảnh về nhà văn, tác
    phẩm.
    III. Tiến trình dạy học
    Hoạt động 1: Mở đầu (5').
    a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp
    cận kiến thức về kiểu bài, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của
    bài học
    b. Tổ chức thực hiện hoạt động:
    Em đã đọc cuốn sách nào rồi? Hãy chia sẻ về cuốn sách ấy? Sau khi đọc
    xong, để chia sẻ về cuốn sách, em có những hình thức nào?
    Dự kiến câu trả lời: HS chia sẻ về cuốn sách đã đọc. HS có thể kể ra các
    hình thức chia sẻ như: kể tóm tắt lại, vẽ tranh, làm một bài thơ ngắn về cuốn
    sách,

    GV dẫn dắt vào bài: Sách đem lại nguồn tri thức quý giá, vô tận cho con
    người. “Trong những cuốn sách ẩn chứa linh hồn của suốt chiều dài quá khứ”.
    Khi đọc sách, chúng ta không chỉ thưởng thức mà còn sáng tạo cùng tác giả.
    Sách là một thứ tài sản quý giá của loài người. Chúng ta không chỉ cần trân
    trọng, giữ gìn mà còn cần chia sẻ thứ tài sản đó cho mọi người. Vậy làm sao để
    chúng ta có thể chia sẻ những cuốn sách hay đến với những người xung quanh
    mình? Có nhiều cách để làm điều đó và viết bài thuyết minh giới thiệu về cuốn
    sách là một trong những cách giúp chúng ta giới thiệu, chia sẻ những cuốn sách
    hay đến với những người xung quanh mình.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    A. VIẾT BÀI THUYẾT MINH GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH YÊU THÍCH
    I. Phân tích bài viết tham khảo
    a. Mục tiêu: HS tham khảo một bài viết cụ thể từ đó rút ra các thao tác
    cơ bản để thực hiện bài thuyết minh giới thiệu cuốn sách yêu thích, tạo ý tưởng
    cho bài viết của mỗi HS.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Phiếu học tập số 1.
    STT
    Yêu cầu
    Nôi dung
    1

    Bài viết tham khảo thuộc thể loại nào?

    2

    Bài viết giới thiệu về vấn đề gì?

    3

    Bài viết đã giới thiệu những thông tin nào?

    4

    Sau khi phân tích bài viết, em thấy bài
    thuyết minh giới thiệu cuốn sách cần đạt
    được những yêu cầu nào?
    Hoạt động của gv và hs

    Nội dung
    I. Phân tích bài viết tham khảo
    HS đọc bài viết tham khảo “Mắt sói- 1. Đọc
    câu chuyện về cuộc phưu lưu của
    những điều ngẫu nhiên và kì diệu”
    - HĐCĐ(5')
    + Bài văn “Mắt sói- câu chuyện về
    cuộc phưu lưu của những điều ngẫu
    nhiên và kì diệu” thuộc thể loại nào?
    + Bài văn giới thiệu về vấn đề gì?
    + Bài văn đã giới thiệu cho người đọc
    những thông tin nào?
    + Em thấy bài thuyết minh giới thiệu
    cuốn sách cần đạt được những yêu cầu
    nào?
    2. Nhận xét
    + Đại diện cặp đôi chia sẻ
    - Thể loại: Văn bản thuyết minh

    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Vấn đề thuyết minh: cuốn sách
    thức
    “Mắt sói” của nhà văn Đa- ni- en
    Pen- nắc
    - Nội dung thuyết minh:
    + Mở bài: Giới thiệu nhan đề, tác
    giả, thể loại, thời gian ra đời, xuất
    bản của cuốn sách.
    + Thân bài:
    - Trình bày ngắn gọn về đề tài, nội
    dung chính, chủ đề của cuốn sách.
    - Nêu những điểm đặc biệt, thú vị,
    mới mẻ của cuôn sách, về nội dung
    và nghệ thuật.
    - Nêu quan niệm của tác giả về đời
    sống qua nội dung phản ánh trong
    cuốn sách.
    + Kết bài: Gợi hứng thủ, khuyến
    khích
    việc đọc cuốn sách.
    3.Yêu cầu đối với bài thuyết minh
    giới thiệu cuốn sách yêu thích
    + Giới thiệu được những thông tin
    cơ bản để nhận diện cuốn sách: nhan
    đề; tác giả; loại, thể loại văn bản; đề
    tài; chủ đề; bô' cục; nội dung chính
    (tóm tắt).
    + Trình bày được cách nhìn (quan
    điểm, thái độ) của tác giả về đời
    sống.
    + Nêu được những giá trị, đóng góp
    nổi bật hoặc những điểm mơi, thú vị
    của cuốn sách.
    + Nhấn mạnh được những đặc điểm
    gợi hứng thú đối với việc đọc, tìm
    Hết tiết 132 chuyển sang tiết 133
    hiểu cuốn sách.
    II Thực hành viết theo các bước
    a. Mục tiêu: HS xác định được mục đích viết, dự kiến người đọc tiềm
    năng (thầy, cô, bạn...). Từ đó giúp HS có ý thức bám sát mục đích viết đặt ra từ
    đầu và đối tượng người đọc mà bài viết hướng đến.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của gv và hs
    Nội dung
    II. Thực hành viết theo các bước
    GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn Đề bài: Em hãy viết bài thuyết
    đề tài cho bài viết của mình
    minh giới thiệu về một cuốn sách

    Trước khi viết, em cần chuẩn bị những
    gì ?
    (a) Lựa chọn đề tài: GV yêu cầu HS
    chọn một cuốn sách em yêu thích để
    viết bài thuyết minh
    (b) Tìm ý
    - Tên của cuốn sách là gì?
    - Ai là tác giả?
    - Cuốn sách đó thuộc loại nào? thể loại
    gì?
    - Đề tài/ chủ đề, bố cục của cuốn sách
    như thế nào? Nội dung chính của cuốn
    sách là gì?
    - Cuốn sách đó thể hiện quan điểm của
    tác giả về đời sống ra sao?
    - Cuốn sách mang lại những giá trị hay
    đóng góp nào?
    - Khi đọc cuốn sách em thấy có điều gì
    thú vị?
    (c) Sắp xếp các ý đã tìm thành một dàn
    ý: Phần mở bài, thân bài, kết bài em sẽ
    giới thiệu nội dung gì?
    + HS trình bày ý tưởng. HS khác và
    GV nhận xét, bổ sung

    yêu thích.
    1. Trước khi viết
    a. Lựa chọn đề tài: Chọn một cuốn
    sách em yêu thích để giới thiệu dưới
    dạng một bài văn thuyết minh.
    b. Tìm ý:
    - Tên của cuốn sách là gì?
    - Ai là tác giả?
    - Cuốn sách đó thuộc loại nào? thể
    loại gì?
    - Đề tài/ chủ đề, bố cục của cuốn
    sách như thế nào? Nội dung chính
    của cuốn sách là gì?
    - Cuốn sách đó thể hiện quan điểm
    của tác giả về đời sống ra sao?
    - Cuốn sách mang lại những giá trị
    hay đóng góp nào?
    - Khi đọc cuốn sách em thấy có điều
    gì thú vị?
    c. Lập dàn ý: sắp xếp các thông tin
    và ý tưởng theo một trật tự phù hợp.
    - Mở bài: Giới thiệu nhan đề, tác giả,
    thể loại, thời gian ra đời, xuất bản
    của cuốn sách.
    - Thân bài:
    + Trình bày ngắn gọn về đề tài, nội
    dung chính, chủ đề của cuốn sách.
    + Nêu những điểm đặc biệt, thú vị,
    mới mẻ của cuôn sách, về nội dung
    và nghệ thuật.
    + Nêu quan niệm của tác giả về đời
    sống qua nội dung phản ánh trong
    cuốn sách.
    - Kết bài: Gợi hứng thủ, khuyến
    GV hướng dẫn HS lập viết theo các gợi khích
    ý SGK/125
    việc đọc cuốn sách.
    + HS trình bày, chia sẻ sản phẩm.
    2. Viết bài
        Khi viết bài văn, em cần lưu ý:
    triển khai cụ thể các ý đã nêu trong
    dàn ý; phân biệt các phần mở bài,
    thân bài, kết bài; có thể tách ý chính
    trong thân bài thành các đoạn văn.
    Hết tiết 133 chuyển sang tiết 134

    Ngày giảng: /5/2024 (8A1, 8A2)
    Hoạt động 3: Luyện tập- 3. Chỉnh sửa bài viết
    a. Mục tiêu: HS củng cố lại các các yêu cầu của bài viết, tự sửa lại bài (nếu
    cần thiết)
    b. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của gv và hs
    Nội dung
    3. Chỉnh sửa bài viết.
    GV trả bài cho HS, hướng dẫn HS
    chỉnh sửa lại bài viết theo các yêu cầu a. Đọc lại và điều chỉnh:
    đối với kiểu bài, bảng hướng dẫn.
    Đọc lại bài văn đã viết để đảm bảo:
    - Tạo nhóm để HS đọc và chữa bài cho - Tính chính xác của tên sách, tên tác
    nhau ( HĐ nhóm, kĩ thuật giải quyết giả và các chi tiết, sự việc, nhân vật.
    vấn đề: để HS tìm ra cái đã biết, cái - Viết đúng chính tả, dùng từ ngữ và
    chưa biết trong nhiệm vụ viết, tạo nên câu phù hợp, sắp xếp các ý chặt chẽ.
    ý thức tìm hiểu làm rõ vấn đề)
    * HS chữa bài cho nhau
    + HS báo cáo kết quả thảo luận.
    + Các nhóm nhận xét.
    + HS tự sửa bài viết để hoàn chỉnh theo
    yêu cầu.
    + tự kiểm tra lại bài viết của mình theo
    gợi ý của GV
    GV chọn một số bài để nhận xét, đánh
    giá, rút kinh nghiệm chung cho cả lớp.
    Lưu ý không nên nêu tên HS để khen,
    chê trước lớp.
    Phiếu chỉnh sửa bài viết
    Họ tên bạn được sửa:..........................................................
    Họ tên người sửa:.................................................................
    Nhận xét về những nội
    Phần
    Phần chỉnh sửa
    dung cần chỉnh sửa
    nhan đề
    VD: Đảm bảo nội dung
    tác giả,

    Mở
    thể loại,
    bài
    giới thời gian ra đời,
    thiều thời gian xuất bản
    về
    Dùng từ, diễn đạt,
    chính tả.
    Thân đề tài, nội dung chính
    bài Điểm đặc biệt, thú vị,
    mới mẻ của cuôn

    VD: Đảm bảo nội dung
    VD: Đảm bảo nội dung
    VD: Đảm bảo nội dung
    VD: thiếu thời gian xuất
    bản
    VD: diễn đạt rõ ràng,
    mạch lạc,…

    sách, về nội dung và
    nghệ thuật.
    Quan niệm của tác
    giả về đời sống
    Dùng từ, diễn đạt,
    chính tả.
    Gợi hứng thủ, khuyến
    khích
    Kết
    bài việc đọc cuốn sách.
    Dùng từ, diễn đạt,
    chính tả.
    Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
    Củng cố: GV củng cố lại nội dung đã học.
    Hướng dẫn về nhà:
    - Học phần vở ghi.
    Đọc lại các văn bản và ôn các kiến thức đã học trong học kì II;
    Chuẩn bị: Ôn tập kiểm tra cuối kỳ 2
    ………………………………………..
    Ngày soạn:
    Ngày giảng: 03/5/2024 (8A2)
    04/5/2024(8A1)
    TIẾT 137: ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    I. Mục tiêu
    1. Năng lực
    * Yêu cầu tối thiểu đối với HS
    - HS được củng cố kiến thức về các thể loại VB đọc, kiểu bài viết, nội
    dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở học ở học kì II.
    * Yêu cầu đối với HS khá – giỏi
    - Củng cố, khắc sâu kiến thức về các thể loại hoặc loại văn bản đọc, kiểu
    bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở học kì II.
    2. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Tích cực đọc, học, làm bài tập.
    - Trách nhiệm: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học được giao
    - Trung thực: Tự giác và báo cáo trung thực việc thực hiện nhiệm vụ của
    bản thân.
    II. Thiết bị và học liệu
    Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
    III. Tiến trình dạy học
    Hoạt động 1: Mở đầu (5')
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh chiếm lĩnh kiến thức
    b. Tổ chức thực hiện
    GV chơi trò chơi Ai nhanh hơn
    Trong học kì II, em đã học những thể loại, loại VB nào? HS chơi trò

    chơi Câu 1 (trang 128):  Trong học kì II, em đã được học những loại, thể loại
    văn bản nào? Hãy tóm tắt đặc điểm của các loại, thể loại văn bản đó bằng một
    bảng tổng hợp hoặc sơ đồ phù hợp.
    Gợi ý:
    Trong học kì II, em đã được học những loại, thể loại văn bản:
    - Văn bản nghị luận
    - Thể thơ tự do
    - Văn thuyết minh
    GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại các thể loại văn
    bản và các kiến thức tiếng Việt, các kiểu bài viết, nói và nghe đã được học trong HK
    II.
    Tóm tắt đặc điểm các thể loại:
    Thể loại
    Đặc điểm
    Văn nghị luận là thể loại văn được viết ra nhằm xác lập cho
    người đọc, người nghe một tư tưởng nào đó đối với các sự việc,
    hiện tượng trong đời sống hay trong văn học bằng các luận
    điểm, luận cứ và lý luận.
    – Cấu trúc của văn nghị luận:
    + Mở bài:
    Văn bản
    Giới thiệu vấn đề, tầm quan trọng của vấn đề, nêu lên luận điểm
    nghị luận
    cơ bản cần giải quyết trong bài.
    + Thân bài:
    Tiến hành triển khai các luận điểm chính. Sử dụng lý lẽ, dẫn
    chứng lập luận để thuyết phục người nghe theo quan điểm đã
    trình bày.
    + Kết bài:
    Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề đã nêu.
    – Thơ tự do là hình thức cơ bản của thơ, phân biệt với thơ cách
    luật ở chỗ không bị ràng buộc vào các quy tắc nhất định về số
    câu, số chữ, niêm đối,…
    – Nhưng thơ tự do lại khác thơ văn xuôi ở chỗ văn bản có phân
    Thể thơ tự
    dòng và xếp song song thành hàng, thành khổ như những đơn vị
    do
    nhịp điệu, có thể có vần.
    – Thơ tự do là thơ phân dòng nhưng không có thể thức nhất định
    và không quy định số lượng từ trong một câu, cũng như không
    cần có vần liên tục.
    – Văn bản thuyết minh đã được các chủ thể lựa chọn và sử dụng
    rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Văn bản cung cấp cho bạn
    đọc những kiến thức khách quan về những vấn đề, sự việc, hiện
    Văn thuyết tượng trong đời sống xã hội
    minh
    – Phạm vi sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày;
    – Dẫn chứng trong văn bản thuyết minh cần chính xác, chặt chẽ
    và sinh động để truyền tải được hết ý của người viết đến với
    người đọc.

    Hoạt động 2: Ôn tập (37')
    a. Mục tiêu
    Củng cố, hệ thống, khái quát lại nội dung toàn bộ kiến thức đã học
    b. Tổ chức thực hiện
    HS HĐCCL câu hỏi 2 (TL/ 128)
    HS trình bày, chia sẻ
    HS nhận xét, GV nhận xét, chốt lại trên máy chiếu
    Câu 2 (trang 128 sgk Ngữ văn lớp 8 Tập 2  - Kết nối tri thức với cuộc
    sống):   Liệt kê các văn bản có cốt truyện đơn tuyến và văn bản có cốt truyện
    đa tuyến đã học trong Ngữ văn 8, tập hai, nêu những điểm giống nhau và khác
    nhau giữa hai kiểu cốt truyện này.
          Văn bản
    Cốt truyện đơn tuyến
    Cốt truyện đa tuyến
    Đặc điểm
     
     
    Giống nhau
     
     
    Khác nhau
     
     
    Gợi ý:
            Văn bản Cốt truyện đơn tuyến
    Cốt truyện đa tuyến
     
    Xe đêm, Lặng lẽ sa Pa, Những Chiếc lá cuối cùng, Mắt sói
    Đặc điểm
    ngôi sao xa xôi
    Giống nhau
    Đều có một nhân vật chính kể về một câu chuyện liên quan
    đến nhiều nhân vật khác
    Khác nhau
    Một câu chuyện tuyến tính
    Chuyện lồng trong chuyện
    HS HĐ căp đôi (3p) câu hỏi 3 (TL/ 128)
    HS trình bày, chia sẻ
    HS nhận xét, GV nhận xét, chốt lại trên máy chiếu
    Câu 3:Thơ tự do có những đặc điểm gì khác so với các thể thơ mà em đã
    được học: thơ lục bát, thơ bốn chữ, năm chữ, thơ thất ngôn bát cú và thất ngôn
    tứ tuyệt Đường luật? Hãy lập một bảng tổng hợp hoặc sơ đồ phù hợp để liệt kê
    các dấu hiệu đặc trưng giúp em nhận diện các thể thơ này.
    Trả lời:
    Thể thơ
    Đặc điểm - Cách nhận biết
    Là thể thơ hiện đại, thể hiện được sự cái tôi và sự phá cách, sáng
    tạo của người thi sĩ. Trong một bài thơ tự do, số chữ trong câu, số
    Thơ tự
    câu trong một khổ và số lượng khổ thơ của toàn bài đều không bị
    do
    giới hạn. Các quy luật về hiệp vần, bằng trắc cũng vô cùng linh
    hoạt, tùy theo cảm xúc và chủ ý của người viết.
    Thơ lục - Là một trong những thể thơ lâu đời nhất của dân tộc. Thơ được
    bát
    đặc trưng bởi các cặp thơ gồm một câu thơ 6 chữ và một câu thơ 8
    chữ, được sắp xếp nối tiếp và xen kẽ với nhau. Thông thường câu
    lục sẽ mở đầu bài thơ và câu bát dùng để kết bài. Một bài thơ lục
    bát không giới hạn số lượng câu. Thể lục bát xuất hiện nhiều nhất là
    ở các bài đồng dao, ca dao hay trong lời mẹ ru.
    - Luật bằng trắc trong thể lục bát được thể hiện như sau:

    + Câu 1, 3 và 5: Tự do về thanh
    + Câu 2, 4 và 6: Câu lục tuân theo luật B – T – B, câu bát tuân theo
    luật B – T – B – B
    - Cách gieo vần của thể thơ lục bát vô cùng linh hoạt. Có thể gieo
    vần bằng ở tiếng cuối câu lục, và tiếng cuối này lại hiệp vần với
    tiếng thứ sáu của câu bát nối tiếp. Sau đó tiếng cuối của câu bát này
    lại hiệp với tiếng cuối của câu lục tiếp theo… Cứ như vậy cho tới
    khi hết bài thơ.
    - Là thể thơ mà mỗi câu thơ gồm 4 chữ, trong bài không giới hạn số
    lượng câu.
    Thơ bốn - Luật bằng – trắc trong thể thơ này là: chữ thứ 2 và chữ thứ 4 có sự
    chữ
    luân phiên T – B hoặc B – T
    - Cách gieo vần: Thể thơ bốn chữ có cách gieo vần khá linh hoạt, có
    thể hiệp vần chéo, vần bằng, vần liền, vần chân, vần lưng…
    Là thể thơ mà mỗi câu thơ gồm 5 chữ, trong bài số câu không bị
    Thơ năm
    giới hạn. Quy luật bằng trắc và cách gieo vần giống với thể thơ 4
    chữ
    chữ ở phía trên.
    Thơ thất Thể thất ngôn bát cú đường luật (gồm 8 câu, mỗi câu có 7 chữ):
    ngôn bát Cấu trúc là 2 câu đầu (mở đề và vào đề), câu 3 và 4 (câu thực), câu

    5 và 6 (câu luận), câu 7 và 8 (câu kết)
    - Thơ đường luật là một thể thơ cổ bắt nguồn từ Trung Quốc. Khi
    Thơ thất được du nhập vào Việt Nam, ông cha ta đã có sự kế thừa những tinh
    ngôn tứ hoa của thể thơ này và kết hợp với những yếu tố thuần Việt.
    tuyệt
    - Tính quy luật của thể thơ này vô cùng nghiêm ngặt và không thể
    Đường
    bị phá vỡ. Số chữ trong một câu và số câu trong cả bài thơ sẽ quyết
    luật
    định quy luật của bài thơ
    - Thể thất ngôn tứ tuyệt (gồm 4 câu, mỗi câu có 7 chữ)
    HĐCN câu hỏi 4, 5
    HS trình bày, nhận xét
    GV chốt
    Câu 4: Kẻ bảng sau vào vở và điền thông tin phù hợp về những kiến thức
    tiếng Việt được củng cố và kiến thức tiếng Việt mới trong các bài ở học kì II.
    Nêu ví dụ minh họa cho từng nội dung kiến thức đã tóm tắt.
    STT Bài học
    Kiến thức được củng cố
    Kiến thức mới
     
     
     
     
     
     
     
     
    Gợi ý:
    STT Bài học
    Kiến thức được củng cố
    Kiến thức mới
    1
    Trợ từ
    - Cách nhận biết trợ từ
    - Tác dụng của trợ từ
    2
    Thán từ + Biện - Cách nhận biết thán từ
    Hai loại thán từ chính
    pháp tu từ
    - Cách nhận biết các biện
    pháp tu từ và tác dụng
    3
    Biện pháp tu từ + - Cách nhận biết các biện  

    Nghĩa của từ

    pháp tu từ và tác dụng
    - Từ đồng nghĩa, từ láy
    4
    Biện pháp tu từ + - Cách nhận biết các biện  
    Nghĩa của từ + pháp tu từ và tác dụng
    Lựa chọn cấu trúc - Từ đồng nghĩa, từ láy
    câu
    - Sự khác nhau về ý nghĩa
    khi thay đổi cấu trúc câu
    5
    Thành phần biệt - Cách nhận biết thành - Các thành phần biệt lập
    lập
    phần biệt lập
    và tác dụng, cách nhận
    biết
    6
    Các kiểu câu phân - Các kiểu câu tiếng Việt - Cách nhận biết các
    loại theo mục đích
    kiểu câu: câu hỏi, câu
    nói
    khiến, câu cảm, câu kể
    7
    Câu phủ định và - Các kiểu câu tiếng Việt - Cách nhận biết câu phủ
    câu khẳng định
    định và câu khẳng định
    Câu 5: Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng kiểu bài và những đề tài
    mà em đã thực hành viết ở Ngữ văn 8, tập hai. Hãy lập một sơ đồ phù hợp để
    tóm tắt những nội dung đó.
    Gợi ý: Các kiểu bài viết và yêu cầu:
    Kiểu bài viết
    Yêu cầu
    Viết bài văn phân - Giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề, tác giả) và nêu ý
    tích một tác phẩm kiến khái quát về tác phẩm.
    (truyện)
    - Nêu ngắn gọn nội dung chính của tác phẩm.
    - Nêu được chủ đề của tác phẩm.
    - Chỉ ra và phân tích được tác dụng của một số nét đặc
    sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm
    (như cốt truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôi kể,
    ngôn ngữ,…)
    - Sử dụng các bằng chứng từ tác phẩm để làm sáng tỏ ý
    kiến nêu trong bài viết.
    - Nêu được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm truyện.
    Tập làm một bài - Gieo vần linh hoạt hoặc không có vần
    thơ tự do
    - Nhịp thơ linh hoạt
    - Hình ảnh sinh động
    - Biện pháp tu từ đa dạng
    - Từ ngữ đặc sắc
    - Cảm xúc chân thực
    - Nội dung, ý nghĩa sâu sắc
    Viết đoạn văn ghi - Giới thiệu được bài thơ, tác giả; nêu cảm nghĩ chung về
    lại cảm nghĩ về bài thơ
    một bài thơ tự do - Nêu được cảm nghĩ về nội dung và nghệ thuật; nêu
    được tác dụng của thể thơ tự do trong việc
    thể hiện mạch cảm xúc, tạo nên nét độc đáo của bài thơ
    - Khái quát được cảm nghĩ về bài thơ

    Viết bài văn phân - Giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề, tác giả) và nêu ý
    tích một tác phẩm kiến khái quát về tác phẩm.
    (truyện)
    - Nêu ngắn gọn nội dung chính của tác phẩm
    - Nêu được chủ đề của tác phẩm
    - Chỉ ra và phân tích được tác dụng của một số nét đặc
    sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm
    (như cốt truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôi kể,
    ngôn ngữ,…), tập trung vào một số yếu
    tố nghệ thuật nổi bật nhất của tác phẩm.
    - Sử dụng các bằng chứng từ tác phẩm để làm sáng tỏ ý
    kiến nêu trong bài viết
    - Nêu được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm truyện
    Viết
    văn
    bản - Nêu được hiện tượng tự nhiên cần giải thích
    thuyết minh giải - Nêu được các biểu hiện cơ bản của hiện tượng tự nhiên
    thích 1 hiện tượng cần giải thích
    tự nhiên
    - Trình bày được căn cứ xác đáng để giải thích hiện
    tượng tự nhiên đã chọn
    - Nói rõ ảnh hưởng, tác động của hiện tượng tự nhiên đó
    đối với cuộc sống con người.
    Viết văn bản kiến - Nêu thông tin cô đọng, xác thực về người viết văn bản
    nghị về một vấn kiến nghị (cá nhân hay tập thể)
    đề của đời sống
    - Nêu khái quát về bối cảnh viết kiến nghị (thời điểm
    viết, nhu cầu viết,…)
    - Trình bày rõ ràng về vấn đề được kiến nghị (sự việc,
    hiện tượng cần quan tâm, khắc phục; tác
    động tiêu cực của sự việc, hiện tượng; ý nghĩa của việc
    xử lí, giải quyết sự việc, hiện tượng;…)
    - Gợi ý, đề xuất các giải pháp cần thực hiện để khắc phục
    tác động không tích cực của sự việc,
    hiện tượng
    - Bày tỏ mong muốn vấn đề kiến nghị được cấp có thẩm
    quyền quan tâm, xử lí
    Viết bài thuyết - Giới thiệu được thông tin cơ bản để nhận diện cuốn
    minh giới thiệu sách
    cuốn sách yêu - Trình bày được cách nhìn của tác giả về đời sống
    thích
    - Nêu được những giá trị, đóng góp nổi bật hoặc những
    điểm mới, thú vị của cuốn sách
    - Nhấn mạnh được những đặc điểm gợi hứng thú đối với
    việc đọc, tìm hiểu cuốn sách
    Viết một nhan đề Viết một nhan đề và bắt đầu sáng tác một bài thơ hay tác
    và sáng tạo một phẩm truyện, tùy bút, tản văn,..
    tác phẩm mới
    HS HĐCCL câu hỏi 6 (TL/128)
    HS trình bày, chia sẻ

    Câu 6: Nêu những đề tài nói và nghe mà em đã thực hiện trong học kì II.
    Đề tài nào em có hứng thú và đã thực hiện thành công nhất? Vì sao?
    Trả lời:
    Các đề tài nói và nghe đã thực hiện:
    - Giới thiệu về một cuốn sách (truyện)
    - Thảo luận ý kiến về một vấn đề đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi
    ra từ tác phẩm văn học đã học)
    - Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (văn học trong đời sống hiện nay)
    - Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (tổ chức
    hợp lý nề nếp sinh hoạt của bản thân)
    - Giới thiệu về cuốn sách yêu thích hoặc trình bày tác phẩm của bản thân
    => Đề tài mà em có hứng thú và đã thực hiện thành công nhất là giới
    thiệu về một cuốn sách vì em rất thích đọc sách và yêu những giá trị được
    truyền tải thông qua những trang sách.
    Hoạt động 3. Củng cố và HDHB (3')
    * Củng cố
    HS trả lời câu hỏi: Trong tiết học, em đã được ôn tập những nội dung gì?
    HS trả lời câu hỏi.
    GV nhận xét
    * HDHB
    - Thực hiện phần B. Luyện tập tổng hợp (Làm ở nhà)
    Duyệt giáo án của chuyên môn
     
    Gửi ý kiến