Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:59' 25-04-2025
Dung lượng: 34.7 KB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:59' 25-04-2025
Dung lượng: 34.7 KB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng: 02/5/2024 (8A1)
03/5/2024 (8A2)
BÀI 10: SÁCH - NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH
Tiết 132,133,134
VIẾT
THÁCH THỨC THỨ HAI
Kết nối cộng đồng người đọc
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Phát triển kĩ năng viết: Viết được văn bản thuyết minh giới thiệu một
cuốn sách.
- Phát triển kĩ năng viết: Viết được văn bản thuyết minh giới thiệu một
cuốn sách; nêu được những thông tin quan trọng, trình bày mạch lạc, thuyết
phục.
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách: cung cấp cho người
đọc những thông tin quan trọng nhất; nêu được đề tài hay chủ để của cuốn sách
và một số nét đặc sắc vê hình thức nghệ thuật.
- Viết một nhan đề và sáng tạo một tác phẩm mới.
- Yêu thích và chủ động chia sẻ những tác dụng tích cực của việc đọc sách
tới cộng đồng.
2. Về phẩm chất
- Sáng tạo: Say mê, yêu thích khám phá, sáng tạo.
- Chăm chỉ: Có thói quen đọc sách, trân quý sách.
- Trung thực: thẳng thắn bày bỏ quan điểm trước những hiện tượng đặt ra
trong sách vở và đời sống.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
Học liệu: Video, phiếu học tập, trả lời câu hỏi, tranh ảnh về nhà văn, tác
phẩm.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5').
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp
cận kiến thức về kiểu bài, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của
bài học
b. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Em đã đọc cuốn sách nào rồi? Hãy chia sẻ về cuốn sách ấy? Sau khi đọc
xong, để chia sẻ về cuốn sách, em có những hình thức nào?
Dự kiến câu trả lời: HS chia sẻ về cuốn sách đã đọc. HS có thể kể ra các
hình thức chia sẻ như: kể tóm tắt lại, vẽ tranh, làm một bài thơ ngắn về cuốn
sách,
GV dẫn dắt vào bài: Sách đem lại nguồn tri thức quý giá, vô tận cho con
người. “Trong những cuốn sách ẩn chứa linh hồn của suốt chiều dài quá khứ”.
Khi đọc sách, chúng ta không chỉ thưởng thức mà còn sáng tạo cùng tác giả.
Sách là một thứ tài sản quý giá của loài người. Chúng ta không chỉ cần trân
trọng, giữ gìn mà còn cần chia sẻ thứ tài sản đó cho mọi người. Vậy làm sao để
chúng ta có thể chia sẻ những cuốn sách hay đến với những người xung quanh
mình? Có nhiều cách để làm điều đó và viết bài thuyết minh giới thiệu về cuốn
sách là một trong những cách giúp chúng ta giới thiệu, chia sẻ những cuốn sách
hay đến với những người xung quanh mình.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
A. VIẾT BÀI THUYẾT MINH GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH YÊU THÍCH
I. Phân tích bài viết tham khảo
a. Mục tiêu: HS tham khảo một bài viết cụ thể từ đó rút ra các thao tác
cơ bản để thực hiện bài thuyết minh giới thiệu cuốn sách yêu thích, tạo ý tưởng
cho bài viết của mỗi HS.
b. Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 1.
STT
Yêu cầu
Nôi dung
1
Bài viết tham khảo thuộc thể loại nào?
2
Bài viết giới thiệu về vấn đề gì?
3
Bài viết đã giới thiệu những thông tin nào?
4
Sau khi phân tích bài viết, em thấy bài
thuyết minh giới thiệu cuốn sách cần đạt
được những yêu cầu nào?
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
I. Phân tích bài viết tham khảo
HS đọc bài viết tham khảo “Mắt sói- 1. Đọc
câu chuyện về cuộc phưu lưu của
những điều ngẫu nhiên và kì diệu”
- HĐCĐ(5')
+ Bài văn “Mắt sói- câu chuyện về
cuộc phưu lưu của những điều ngẫu
nhiên và kì diệu” thuộc thể loại nào?
+ Bài văn giới thiệu về vấn đề gì?
+ Bài văn đã giới thiệu cho người đọc
những thông tin nào?
+ Em thấy bài thuyết minh giới thiệu
cuốn sách cần đạt được những yêu cầu
nào?
2. Nhận xét
+ Đại diện cặp đôi chia sẻ
- Thể loại: Văn bản thuyết minh
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Vấn đề thuyết minh: cuốn sách
thức
“Mắt sói” của nhà văn Đa- ni- en
Pen- nắc
- Nội dung thuyết minh:
+ Mở bài: Giới thiệu nhan đề, tác
giả, thể loại, thời gian ra đời, xuất
bản của cuốn sách.
+ Thân bài:
- Trình bày ngắn gọn về đề tài, nội
dung chính, chủ đề của cuốn sách.
- Nêu những điểm đặc biệt, thú vị,
mới mẻ của cuôn sách, về nội dung
và nghệ thuật.
- Nêu quan niệm của tác giả về đời
sống qua nội dung phản ánh trong
cuốn sách.
+ Kết bài: Gợi hứng thủ, khuyến
khích
việc đọc cuốn sách.
3.Yêu cầu đối với bài thuyết minh
giới thiệu cuốn sách yêu thích
+ Giới thiệu được những thông tin
cơ bản để nhận diện cuốn sách: nhan
đề; tác giả; loại, thể loại văn bản; đề
tài; chủ đề; bô' cục; nội dung chính
(tóm tắt).
+ Trình bày được cách nhìn (quan
điểm, thái độ) của tác giả về đời
sống.
+ Nêu được những giá trị, đóng góp
nổi bật hoặc những điểm mơi, thú vị
của cuốn sách.
+ Nhấn mạnh được những đặc điểm
gợi hứng thú đối với việc đọc, tìm
Hết tiết 132 chuyển sang tiết 133
hiểu cuốn sách.
II Thực hành viết theo các bước
a. Mục tiêu: HS xác định được mục đích viết, dự kiến người đọc tiềm
năng (thầy, cô, bạn...). Từ đó giúp HS có ý thức bám sát mục đích viết đặt ra từ
đầu và đối tượng người đọc mà bài viết hướng đến.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
II. Thực hành viết theo các bước
GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn Đề bài: Em hãy viết bài thuyết
đề tài cho bài viết của mình
minh giới thiệu về một cuốn sách
Trước khi viết, em cần chuẩn bị những
gì ?
(a) Lựa chọn đề tài: GV yêu cầu HS
chọn một cuốn sách em yêu thích để
viết bài thuyết minh
(b) Tìm ý
- Tên của cuốn sách là gì?
- Ai là tác giả?
- Cuốn sách đó thuộc loại nào? thể loại
gì?
- Đề tài/ chủ đề, bố cục của cuốn sách
như thế nào? Nội dung chính của cuốn
sách là gì?
- Cuốn sách đó thể hiện quan điểm của
tác giả về đời sống ra sao?
- Cuốn sách mang lại những giá trị hay
đóng góp nào?
- Khi đọc cuốn sách em thấy có điều gì
thú vị?
(c) Sắp xếp các ý đã tìm thành một dàn
ý: Phần mở bài, thân bài, kết bài em sẽ
giới thiệu nội dung gì?
+ HS trình bày ý tưởng. HS khác và
GV nhận xét, bổ sung
yêu thích.
1. Trước khi viết
a. Lựa chọn đề tài: Chọn một cuốn
sách em yêu thích để giới thiệu dưới
dạng một bài văn thuyết minh.
b. Tìm ý:
- Tên của cuốn sách là gì?
- Ai là tác giả?
- Cuốn sách đó thuộc loại nào? thể
loại gì?
- Đề tài/ chủ đề, bố cục của cuốn
sách như thế nào? Nội dung chính
của cuốn sách là gì?
- Cuốn sách đó thể hiện quan điểm
của tác giả về đời sống ra sao?
- Cuốn sách mang lại những giá trị
hay đóng góp nào?
- Khi đọc cuốn sách em thấy có điều
gì thú vị?
c. Lập dàn ý: sắp xếp các thông tin
và ý tưởng theo một trật tự phù hợp.
- Mở bài: Giới thiệu nhan đề, tác giả,
thể loại, thời gian ra đời, xuất bản
của cuốn sách.
- Thân bài:
+ Trình bày ngắn gọn về đề tài, nội
dung chính, chủ đề của cuốn sách.
+ Nêu những điểm đặc biệt, thú vị,
mới mẻ của cuôn sách, về nội dung
và nghệ thuật.
+ Nêu quan niệm của tác giả về đời
sống qua nội dung phản ánh trong
cuốn sách.
- Kết bài: Gợi hứng thủ, khuyến
GV hướng dẫn HS lập viết theo các gợi khích
ý SGK/125
việc đọc cuốn sách.
+ HS trình bày, chia sẻ sản phẩm.
2. Viết bài
Khi viết bài văn, em cần lưu ý:
triển khai cụ thể các ý đã nêu trong
dàn ý; phân biệt các phần mở bài,
thân bài, kết bài; có thể tách ý chính
trong thân bài thành các đoạn văn.
Hết tiết 133 chuyển sang tiết 134
Ngày giảng: /5/2024 (8A1, 8A2)
Hoạt động 3: Luyện tập- 3. Chỉnh sửa bài viết
a. Mục tiêu: HS củng cố lại các các yêu cầu của bài viết, tự sửa lại bài (nếu
cần thiết)
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
3. Chỉnh sửa bài viết.
GV trả bài cho HS, hướng dẫn HS
chỉnh sửa lại bài viết theo các yêu cầu a. Đọc lại và điều chỉnh:
đối với kiểu bài, bảng hướng dẫn.
Đọc lại bài văn đã viết để đảm bảo:
- Tạo nhóm để HS đọc và chữa bài cho - Tính chính xác của tên sách, tên tác
nhau ( HĐ nhóm, kĩ thuật giải quyết giả và các chi tiết, sự việc, nhân vật.
vấn đề: để HS tìm ra cái đã biết, cái - Viết đúng chính tả, dùng từ ngữ và
chưa biết trong nhiệm vụ viết, tạo nên câu phù hợp, sắp xếp các ý chặt chẽ.
ý thức tìm hiểu làm rõ vấn đề)
* HS chữa bài cho nhau
+ HS báo cáo kết quả thảo luận.
+ Các nhóm nhận xét.
+ HS tự sửa bài viết để hoàn chỉnh theo
yêu cầu.
+ tự kiểm tra lại bài viết của mình theo
gợi ý của GV
GV chọn một số bài để nhận xét, đánh
giá, rút kinh nghiệm chung cho cả lớp.
Lưu ý không nên nêu tên HS để khen,
chê trước lớp.
Phiếu chỉnh sửa bài viết
Họ tên bạn được sửa:..........................................................
Họ tên người sửa:.................................................................
Nhận xét về những nội
Phần
Phần chỉnh sửa
dung cần chỉnh sửa
nhan đề
VD: Đảm bảo nội dung
tác giả,
Mở
thể loại,
bài
giới thời gian ra đời,
thiều thời gian xuất bản
về
Dùng từ, diễn đạt,
chính tả.
Thân đề tài, nội dung chính
bài Điểm đặc biệt, thú vị,
mới mẻ của cuôn
VD: Đảm bảo nội dung
VD: Đảm bảo nội dung
VD: Đảm bảo nội dung
VD: thiếu thời gian xuất
bản
VD: diễn đạt rõ ràng,
mạch lạc,…
sách, về nội dung và
nghệ thuật.
Quan niệm của tác
giả về đời sống
Dùng từ, diễn đạt,
chính tả.
Gợi hứng thủ, khuyến
khích
Kết
bài việc đọc cuốn sách.
Dùng từ, diễn đạt,
chính tả.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
Củng cố: GV củng cố lại nội dung đã học.
Hướng dẫn về nhà:
- Học phần vở ghi.
Đọc lại các văn bản và ôn các kiến thức đã học trong học kì II;
Chuẩn bị: Ôn tập kiểm tra cuối kỳ 2
………………………………………..
Ngày soạn:
Ngày giảng: 03/5/2024 (8A2)
04/5/2024(8A1)
TIẾT 137: ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- HS được củng cố kiến thức về các thể loại VB đọc, kiểu bài viết, nội
dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở học ở học kì II.
* Yêu cầu đối với HS khá – giỏi
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về các thể loại hoặc loại văn bản đọc, kiểu
bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở học kì II.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực đọc, học, làm bài tập.
- Trách nhiệm: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học được giao
- Trung thực: Tự giác và báo cáo trung thực việc thực hiện nhiệm vụ của
bản thân.
II. Thiết bị và học liệu
Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh chiếm lĩnh kiến thức
b. Tổ chức thực hiện
GV chơi trò chơi Ai nhanh hơn
Trong học kì II, em đã học những thể loại, loại VB nào? HS chơi trò
chơi Câu 1 (trang 128): Trong học kì II, em đã được học những loại, thể loại
văn bản nào? Hãy tóm tắt đặc điểm của các loại, thể loại văn bản đó bằng một
bảng tổng hợp hoặc sơ đồ phù hợp.
Gợi ý:
Trong học kì II, em đã được học những loại, thể loại văn bản:
- Văn bản nghị luận
- Thể thơ tự do
- Văn thuyết minh
GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại các thể loại văn
bản và các kiến thức tiếng Việt, các kiểu bài viết, nói và nghe đã được học trong HK
II.
Tóm tắt đặc điểm các thể loại:
Thể loại
Đặc điểm
Văn nghị luận là thể loại văn được viết ra nhằm xác lập cho
người đọc, người nghe một tư tưởng nào đó đối với các sự việc,
hiện tượng trong đời sống hay trong văn học bằng các luận
điểm, luận cứ và lý luận.
– Cấu trúc của văn nghị luận:
+ Mở bài:
Văn bản
Giới thiệu vấn đề, tầm quan trọng của vấn đề, nêu lên luận điểm
nghị luận
cơ bản cần giải quyết trong bài.
+ Thân bài:
Tiến hành triển khai các luận điểm chính. Sử dụng lý lẽ, dẫn
chứng lập luận để thuyết phục người nghe theo quan điểm đã
trình bày.
+ Kết bài:
Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề đã nêu.
– Thơ tự do là hình thức cơ bản của thơ, phân biệt với thơ cách
luật ở chỗ không bị ràng buộc vào các quy tắc nhất định về số
câu, số chữ, niêm đối,…
– Nhưng thơ tự do lại khác thơ văn xuôi ở chỗ văn bản có phân
Thể thơ tự
dòng và xếp song song thành hàng, thành khổ như những đơn vị
do
nhịp điệu, có thể có vần.
– Thơ tự do là thơ phân dòng nhưng không có thể thức nhất định
và không quy định số lượng từ trong một câu, cũng như không
cần có vần liên tục.
– Văn bản thuyết minh đã được các chủ thể lựa chọn và sử dụng
rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Văn bản cung cấp cho bạn
đọc những kiến thức khách quan về những vấn đề, sự việc, hiện
Văn thuyết tượng trong đời sống xã hội
minh
– Phạm vi sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày;
– Dẫn chứng trong văn bản thuyết minh cần chính xác, chặt chẽ
và sinh động để truyền tải được hết ý của người viết đến với
người đọc.
Hoạt động 2: Ôn tập (37')
a. Mục tiêu
Củng cố, hệ thống, khái quát lại nội dung toàn bộ kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện
HS HĐCCL câu hỏi 2 (TL/ 128)
HS trình bày, chia sẻ
HS nhận xét, GV nhận xét, chốt lại trên máy chiếu
Câu 2 (trang 128 sgk Ngữ văn lớp 8 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc
sống): Liệt kê các văn bản có cốt truyện đơn tuyến và văn bản có cốt truyện
đa tuyến đã học trong Ngữ văn 8, tập hai, nêu những điểm giống nhau và khác
nhau giữa hai kiểu cốt truyện này.
Văn bản
Cốt truyện đơn tuyến
Cốt truyện đa tuyến
Đặc điểm
Giống nhau
Khác nhau
Gợi ý:
Văn bản Cốt truyện đơn tuyến
Cốt truyện đa tuyến
Xe đêm, Lặng lẽ sa Pa, Những Chiếc lá cuối cùng, Mắt sói
Đặc điểm
ngôi sao xa xôi
Giống nhau
Đều có một nhân vật chính kể về một câu chuyện liên quan
đến nhiều nhân vật khác
Khác nhau
Một câu chuyện tuyến tính
Chuyện lồng trong chuyện
HS HĐ căp đôi (3p) câu hỏi 3 (TL/ 128)
HS trình bày, chia sẻ
HS nhận xét, GV nhận xét, chốt lại trên máy chiếu
Câu 3:Thơ tự do có những đặc điểm gì khác so với các thể thơ mà em đã
được học: thơ lục bát, thơ bốn chữ, năm chữ, thơ thất ngôn bát cú và thất ngôn
tứ tuyệt Đường luật? Hãy lập một bảng tổng hợp hoặc sơ đồ phù hợp để liệt kê
các dấu hiệu đặc trưng giúp em nhận diện các thể thơ này.
Trả lời:
Thể thơ
Đặc điểm - Cách nhận biết
Là thể thơ hiện đại, thể hiện được sự cái tôi và sự phá cách, sáng
tạo của người thi sĩ. Trong một bài thơ tự do, số chữ trong câu, số
Thơ tự
câu trong một khổ và số lượng khổ thơ của toàn bài đều không bị
do
giới hạn. Các quy luật về hiệp vần, bằng trắc cũng vô cùng linh
hoạt, tùy theo cảm xúc và chủ ý của người viết.
Thơ lục - Là một trong những thể thơ lâu đời nhất của dân tộc. Thơ được
bát
đặc trưng bởi các cặp thơ gồm một câu thơ 6 chữ và một câu thơ 8
chữ, được sắp xếp nối tiếp và xen kẽ với nhau. Thông thường câu
lục sẽ mở đầu bài thơ và câu bát dùng để kết bài. Một bài thơ lục
bát không giới hạn số lượng câu. Thể lục bát xuất hiện nhiều nhất là
ở các bài đồng dao, ca dao hay trong lời mẹ ru.
- Luật bằng trắc trong thể lục bát được thể hiện như sau:
+ Câu 1, 3 và 5: Tự do về thanh
+ Câu 2, 4 và 6: Câu lục tuân theo luật B – T – B, câu bát tuân theo
luật B – T – B – B
- Cách gieo vần của thể thơ lục bát vô cùng linh hoạt. Có thể gieo
vần bằng ở tiếng cuối câu lục, và tiếng cuối này lại hiệp vần với
tiếng thứ sáu của câu bát nối tiếp. Sau đó tiếng cuối của câu bát này
lại hiệp với tiếng cuối của câu lục tiếp theo… Cứ như vậy cho tới
khi hết bài thơ.
- Là thể thơ mà mỗi câu thơ gồm 4 chữ, trong bài không giới hạn số
lượng câu.
Thơ bốn - Luật bằng – trắc trong thể thơ này là: chữ thứ 2 và chữ thứ 4 có sự
chữ
luân phiên T – B hoặc B – T
- Cách gieo vần: Thể thơ bốn chữ có cách gieo vần khá linh hoạt, có
thể hiệp vần chéo, vần bằng, vần liền, vần chân, vần lưng…
Là thể thơ mà mỗi câu thơ gồm 5 chữ, trong bài số câu không bị
Thơ năm
giới hạn. Quy luật bằng trắc và cách gieo vần giống với thể thơ 4
chữ
chữ ở phía trên.
Thơ thất Thể thất ngôn bát cú đường luật (gồm 8 câu, mỗi câu có 7 chữ):
ngôn bát Cấu trúc là 2 câu đầu (mở đề và vào đề), câu 3 và 4 (câu thực), câu
cú
5 và 6 (câu luận), câu 7 và 8 (câu kết)
- Thơ đường luật là một thể thơ cổ bắt nguồn từ Trung Quốc. Khi
Thơ thất được du nhập vào Việt Nam, ông cha ta đã có sự kế thừa những tinh
ngôn tứ hoa của thể thơ này và kết hợp với những yếu tố thuần Việt.
tuyệt
- Tính quy luật của thể thơ này vô cùng nghiêm ngặt và không thể
Đường
bị phá vỡ. Số chữ trong một câu và số câu trong cả bài thơ sẽ quyết
luật
định quy luật của bài thơ
- Thể thất ngôn tứ tuyệt (gồm 4 câu, mỗi câu có 7 chữ)
HĐCN câu hỏi 4, 5
HS trình bày, nhận xét
GV chốt
Câu 4: Kẻ bảng sau vào vở và điền thông tin phù hợp về những kiến thức
tiếng Việt được củng cố và kiến thức tiếng Việt mới trong các bài ở học kì II.
Nêu ví dụ minh họa cho từng nội dung kiến thức đã tóm tắt.
STT Bài học
Kiến thức được củng cố
Kiến thức mới
Gợi ý:
STT Bài học
Kiến thức được củng cố
Kiến thức mới
1
Trợ từ
- Cách nhận biết trợ từ
- Tác dụng của trợ từ
2
Thán từ + Biện - Cách nhận biết thán từ
Hai loại thán từ chính
pháp tu từ
- Cách nhận biết các biện
pháp tu từ và tác dụng
3
Biện pháp tu từ + - Cách nhận biết các biện
Nghĩa của từ
pháp tu từ và tác dụng
- Từ đồng nghĩa, từ láy
4
Biện pháp tu từ + - Cách nhận biết các biện
Nghĩa của từ + pháp tu từ và tác dụng
Lựa chọn cấu trúc - Từ đồng nghĩa, từ láy
câu
- Sự khác nhau về ý nghĩa
khi thay đổi cấu trúc câu
5
Thành phần biệt - Cách nhận biết thành - Các thành phần biệt lập
lập
phần biệt lập
và tác dụng, cách nhận
biết
6
Các kiểu câu phân - Các kiểu câu tiếng Việt - Cách nhận biết các
loại theo mục đích
kiểu câu: câu hỏi, câu
nói
khiến, câu cảm, câu kể
7
Câu phủ định và - Các kiểu câu tiếng Việt - Cách nhận biết câu phủ
câu khẳng định
định và câu khẳng định
Câu 5: Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng kiểu bài và những đề tài
mà em đã thực hành viết ở Ngữ văn 8, tập hai. Hãy lập một sơ đồ phù hợp để
tóm tắt những nội dung đó.
Gợi ý: Các kiểu bài viết và yêu cầu:
Kiểu bài viết
Yêu cầu
Viết bài văn phân - Giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề, tác giả) và nêu ý
tích một tác phẩm kiến khái quát về tác phẩm.
(truyện)
- Nêu ngắn gọn nội dung chính của tác phẩm.
- Nêu được chủ đề của tác phẩm.
- Chỉ ra và phân tích được tác dụng của một số nét đặc
sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm
(như cốt truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôi kể,
ngôn ngữ,…)
- Sử dụng các bằng chứng từ tác phẩm để làm sáng tỏ ý
kiến nêu trong bài viết.
- Nêu được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm truyện.
Tập làm một bài - Gieo vần linh hoạt hoặc không có vần
thơ tự do
- Nhịp thơ linh hoạt
- Hình ảnh sinh động
- Biện pháp tu từ đa dạng
- Từ ngữ đặc sắc
- Cảm xúc chân thực
- Nội dung, ý nghĩa sâu sắc
Viết đoạn văn ghi - Giới thiệu được bài thơ, tác giả; nêu cảm nghĩ chung về
lại cảm nghĩ về bài thơ
một bài thơ tự do - Nêu được cảm nghĩ về nội dung và nghệ thuật; nêu
được tác dụng của thể thơ tự do trong việc
thể hiện mạch cảm xúc, tạo nên nét độc đáo của bài thơ
- Khái quát được cảm nghĩ về bài thơ
Viết bài văn phân - Giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề, tác giả) và nêu ý
tích một tác phẩm kiến khái quát về tác phẩm.
(truyện)
- Nêu ngắn gọn nội dung chính của tác phẩm
- Nêu được chủ đề của tác phẩm
- Chỉ ra và phân tích được tác dụng của một số nét đặc
sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm
(như cốt truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôi kể,
ngôn ngữ,…), tập trung vào một số yếu
tố nghệ thuật nổi bật nhất của tác phẩm.
- Sử dụng các bằng chứng từ tác phẩm để làm sáng tỏ ý
kiến nêu trong bài viết
- Nêu được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm truyện
Viết
văn
bản - Nêu được hiện tượng tự nhiên cần giải thích
thuyết minh giải - Nêu được các biểu hiện cơ bản của hiện tượng tự nhiên
thích 1 hiện tượng cần giải thích
tự nhiên
- Trình bày được căn cứ xác đáng để giải thích hiện
tượng tự nhiên đã chọn
- Nói rõ ảnh hưởng, tác động của hiện tượng tự nhiên đó
đối với cuộc sống con người.
Viết văn bản kiến - Nêu thông tin cô đọng, xác thực về người viết văn bản
nghị về một vấn kiến nghị (cá nhân hay tập thể)
đề của đời sống
- Nêu khái quát về bối cảnh viết kiến nghị (thời điểm
viết, nhu cầu viết,…)
- Trình bày rõ ràng về vấn đề được kiến nghị (sự việc,
hiện tượng cần quan tâm, khắc phục; tác
động tiêu cực của sự việc, hiện tượng; ý nghĩa của việc
xử lí, giải quyết sự việc, hiện tượng;…)
- Gợi ý, đề xuất các giải pháp cần thực hiện để khắc phục
tác động không tích cực của sự việc,
hiện tượng
- Bày tỏ mong muốn vấn đề kiến nghị được cấp có thẩm
quyền quan tâm, xử lí
Viết bài thuyết - Giới thiệu được thông tin cơ bản để nhận diện cuốn
minh giới thiệu sách
cuốn sách yêu - Trình bày được cách nhìn của tác giả về đời sống
thích
- Nêu được những giá trị, đóng góp nổi bật hoặc những
điểm mới, thú vị của cuốn sách
- Nhấn mạnh được những đặc điểm gợi hứng thú đối với
việc đọc, tìm hiểu cuốn sách
Viết một nhan đề Viết một nhan đề và bắt đầu sáng tác một bài thơ hay tác
và sáng tạo một phẩm truyện, tùy bút, tản văn,..
tác phẩm mới
HS HĐCCL câu hỏi 6 (TL/128)
HS trình bày, chia sẻ
Câu 6: Nêu những đề tài nói và nghe mà em đã thực hiện trong học kì II.
Đề tài nào em có hứng thú và đã thực hiện thành công nhất? Vì sao?
Trả lời:
Các đề tài nói và nghe đã thực hiện:
- Giới thiệu về một cuốn sách (truyện)
- Thảo luận ý kiến về một vấn đề đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi
ra từ tác phẩm văn học đã học)
- Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (văn học trong đời sống hiện nay)
- Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (tổ chức
hợp lý nề nếp sinh hoạt của bản thân)
- Giới thiệu về cuốn sách yêu thích hoặc trình bày tác phẩm của bản thân
=> Đề tài mà em có hứng thú và đã thực hiện thành công nhất là giới
thiệu về một cuốn sách vì em rất thích đọc sách và yêu những giá trị được
truyền tải thông qua những trang sách.
Hoạt động 3. Củng cố và HDHB (3')
* Củng cố
HS trả lời câu hỏi: Trong tiết học, em đã được ôn tập những nội dung gì?
HS trả lời câu hỏi.
GV nhận xét
* HDHB
- Thực hiện phần B. Luyện tập tổng hợp (Làm ở nhà)
Duyệt giáo án của chuyên môn
Ngày giảng: 02/5/2024 (8A1)
03/5/2024 (8A2)
BÀI 10: SÁCH - NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH
Tiết 132,133,134
VIẾT
THÁCH THỨC THỨ HAI
Kết nối cộng đồng người đọc
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Phát triển kĩ năng viết: Viết được văn bản thuyết minh giới thiệu một
cuốn sách.
- Phát triển kĩ năng viết: Viết được văn bản thuyết minh giới thiệu một
cuốn sách; nêu được những thông tin quan trọng, trình bày mạch lạc, thuyết
phục.
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách: cung cấp cho người
đọc những thông tin quan trọng nhất; nêu được đề tài hay chủ để của cuốn sách
và một số nét đặc sắc vê hình thức nghệ thuật.
- Viết một nhan đề và sáng tạo một tác phẩm mới.
- Yêu thích và chủ động chia sẻ những tác dụng tích cực của việc đọc sách
tới cộng đồng.
2. Về phẩm chất
- Sáng tạo: Say mê, yêu thích khám phá, sáng tạo.
- Chăm chỉ: Có thói quen đọc sách, trân quý sách.
- Trung thực: thẳng thắn bày bỏ quan điểm trước những hiện tượng đặt ra
trong sách vở và đời sống.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
Học liệu: Video, phiếu học tập, trả lời câu hỏi, tranh ảnh về nhà văn, tác
phẩm.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5').
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp
cận kiến thức về kiểu bài, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của
bài học
b. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Em đã đọc cuốn sách nào rồi? Hãy chia sẻ về cuốn sách ấy? Sau khi đọc
xong, để chia sẻ về cuốn sách, em có những hình thức nào?
Dự kiến câu trả lời: HS chia sẻ về cuốn sách đã đọc. HS có thể kể ra các
hình thức chia sẻ như: kể tóm tắt lại, vẽ tranh, làm một bài thơ ngắn về cuốn
sách,
GV dẫn dắt vào bài: Sách đem lại nguồn tri thức quý giá, vô tận cho con
người. “Trong những cuốn sách ẩn chứa linh hồn của suốt chiều dài quá khứ”.
Khi đọc sách, chúng ta không chỉ thưởng thức mà còn sáng tạo cùng tác giả.
Sách là một thứ tài sản quý giá của loài người. Chúng ta không chỉ cần trân
trọng, giữ gìn mà còn cần chia sẻ thứ tài sản đó cho mọi người. Vậy làm sao để
chúng ta có thể chia sẻ những cuốn sách hay đến với những người xung quanh
mình? Có nhiều cách để làm điều đó và viết bài thuyết minh giới thiệu về cuốn
sách là một trong những cách giúp chúng ta giới thiệu, chia sẻ những cuốn sách
hay đến với những người xung quanh mình.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
A. VIẾT BÀI THUYẾT MINH GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH YÊU THÍCH
I. Phân tích bài viết tham khảo
a. Mục tiêu: HS tham khảo một bài viết cụ thể từ đó rút ra các thao tác
cơ bản để thực hiện bài thuyết minh giới thiệu cuốn sách yêu thích, tạo ý tưởng
cho bài viết của mỗi HS.
b. Tổ chức thực hiện:
Phiếu học tập số 1.
STT
Yêu cầu
Nôi dung
1
Bài viết tham khảo thuộc thể loại nào?
2
Bài viết giới thiệu về vấn đề gì?
3
Bài viết đã giới thiệu những thông tin nào?
4
Sau khi phân tích bài viết, em thấy bài
thuyết minh giới thiệu cuốn sách cần đạt
được những yêu cầu nào?
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
I. Phân tích bài viết tham khảo
HS đọc bài viết tham khảo “Mắt sói- 1. Đọc
câu chuyện về cuộc phưu lưu của
những điều ngẫu nhiên và kì diệu”
- HĐCĐ(5')
+ Bài văn “Mắt sói- câu chuyện về
cuộc phưu lưu của những điều ngẫu
nhiên và kì diệu” thuộc thể loại nào?
+ Bài văn giới thiệu về vấn đề gì?
+ Bài văn đã giới thiệu cho người đọc
những thông tin nào?
+ Em thấy bài thuyết minh giới thiệu
cuốn sách cần đạt được những yêu cầu
nào?
2. Nhận xét
+ Đại diện cặp đôi chia sẻ
- Thể loại: Văn bản thuyết minh
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Vấn đề thuyết minh: cuốn sách
thức
“Mắt sói” của nhà văn Đa- ni- en
Pen- nắc
- Nội dung thuyết minh:
+ Mở bài: Giới thiệu nhan đề, tác
giả, thể loại, thời gian ra đời, xuất
bản của cuốn sách.
+ Thân bài:
- Trình bày ngắn gọn về đề tài, nội
dung chính, chủ đề của cuốn sách.
- Nêu những điểm đặc biệt, thú vị,
mới mẻ của cuôn sách, về nội dung
và nghệ thuật.
- Nêu quan niệm của tác giả về đời
sống qua nội dung phản ánh trong
cuốn sách.
+ Kết bài: Gợi hứng thủ, khuyến
khích
việc đọc cuốn sách.
3.Yêu cầu đối với bài thuyết minh
giới thiệu cuốn sách yêu thích
+ Giới thiệu được những thông tin
cơ bản để nhận diện cuốn sách: nhan
đề; tác giả; loại, thể loại văn bản; đề
tài; chủ đề; bô' cục; nội dung chính
(tóm tắt).
+ Trình bày được cách nhìn (quan
điểm, thái độ) của tác giả về đời
sống.
+ Nêu được những giá trị, đóng góp
nổi bật hoặc những điểm mơi, thú vị
của cuốn sách.
+ Nhấn mạnh được những đặc điểm
gợi hứng thú đối với việc đọc, tìm
Hết tiết 132 chuyển sang tiết 133
hiểu cuốn sách.
II Thực hành viết theo các bước
a. Mục tiêu: HS xác định được mục đích viết, dự kiến người đọc tiềm
năng (thầy, cô, bạn...). Từ đó giúp HS có ý thức bám sát mục đích viết đặt ra từ
đầu và đối tượng người đọc mà bài viết hướng đến.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
II. Thực hành viết theo các bước
GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn Đề bài: Em hãy viết bài thuyết
đề tài cho bài viết của mình
minh giới thiệu về một cuốn sách
Trước khi viết, em cần chuẩn bị những
gì ?
(a) Lựa chọn đề tài: GV yêu cầu HS
chọn một cuốn sách em yêu thích để
viết bài thuyết minh
(b) Tìm ý
- Tên của cuốn sách là gì?
- Ai là tác giả?
- Cuốn sách đó thuộc loại nào? thể loại
gì?
- Đề tài/ chủ đề, bố cục của cuốn sách
như thế nào? Nội dung chính của cuốn
sách là gì?
- Cuốn sách đó thể hiện quan điểm của
tác giả về đời sống ra sao?
- Cuốn sách mang lại những giá trị hay
đóng góp nào?
- Khi đọc cuốn sách em thấy có điều gì
thú vị?
(c) Sắp xếp các ý đã tìm thành một dàn
ý: Phần mở bài, thân bài, kết bài em sẽ
giới thiệu nội dung gì?
+ HS trình bày ý tưởng. HS khác và
GV nhận xét, bổ sung
yêu thích.
1. Trước khi viết
a. Lựa chọn đề tài: Chọn một cuốn
sách em yêu thích để giới thiệu dưới
dạng một bài văn thuyết minh.
b. Tìm ý:
- Tên của cuốn sách là gì?
- Ai là tác giả?
- Cuốn sách đó thuộc loại nào? thể
loại gì?
- Đề tài/ chủ đề, bố cục của cuốn
sách như thế nào? Nội dung chính
của cuốn sách là gì?
- Cuốn sách đó thể hiện quan điểm
của tác giả về đời sống ra sao?
- Cuốn sách mang lại những giá trị
hay đóng góp nào?
- Khi đọc cuốn sách em thấy có điều
gì thú vị?
c. Lập dàn ý: sắp xếp các thông tin
và ý tưởng theo một trật tự phù hợp.
- Mở bài: Giới thiệu nhan đề, tác giả,
thể loại, thời gian ra đời, xuất bản
của cuốn sách.
- Thân bài:
+ Trình bày ngắn gọn về đề tài, nội
dung chính, chủ đề của cuốn sách.
+ Nêu những điểm đặc biệt, thú vị,
mới mẻ của cuôn sách, về nội dung
và nghệ thuật.
+ Nêu quan niệm của tác giả về đời
sống qua nội dung phản ánh trong
cuốn sách.
- Kết bài: Gợi hứng thủ, khuyến
GV hướng dẫn HS lập viết theo các gợi khích
ý SGK/125
việc đọc cuốn sách.
+ HS trình bày, chia sẻ sản phẩm.
2. Viết bài
Khi viết bài văn, em cần lưu ý:
triển khai cụ thể các ý đã nêu trong
dàn ý; phân biệt các phần mở bài,
thân bài, kết bài; có thể tách ý chính
trong thân bài thành các đoạn văn.
Hết tiết 133 chuyển sang tiết 134
Ngày giảng: /5/2024 (8A1, 8A2)
Hoạt động 3: Luyện tập- 3. Chỉnh sửa bài viết
a. Mục tiêu: HS củng cố lại các các yêu cầu của bài viết, tự sửa lại bài (nếu
cần thiết)
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
3. Chỉnh sửa bài viết.
GV trả bài cho HS, hướng dẫn HS
chỉnh sửa lại bài viết theo các yêu cầu a. Đọc lại và điều chỉnh:
đối với kiểu bài, bảng hướng dẫn.
Đọc lại bài văn đã viết để đảm bảo:
- Tạo nhóm để HS đọc và chữa bài cho - Tính chính xác của tên sách, tên tác
nhau ( HĐ nhóm, kĩ thuật giải quyết giả và các chi tiết, sự việc, nhân vật.
vấn đề: để HS tìm ra cái đã biết, cái - Viết đúng chính tả, dùng từ ngữ và
chưa biết trong nhiệm vụ viết, tạo nên câu phù hợp, sắp xếp các ý chặt chẽ.
ý thức tìm hiểu làm rõ vấn đề)
* HS chữa bài cho nhau
+ HS báo cáo kết quả thảo luận.
+ Các nhóm nhận xét.
+ HS tự sửa bài viết để hoàn chỉnh theo
yêu cầu.
+ tự kiểm tra lại bài viết của mình theo
gợi ý của GV
GV chọn một số bài để nhận xét, đánh
giá, rút kinh nghiệm chung cho cả lớp.
Lưu ý không nên nêu tên HS để khen,
chê trước lớp.
Phiếu chỉnh sửa bài viết
Họ tên bạn được sửa:..........................................................
Họ tên người sửa:.................................................................
Nhận xét về những nội
Phần
Phần chỉnh sửa
dung cần chỉnh sửa
nhan đề
VD: Đảm bảo nội dung
tác giả,
Mở
thể loại,
bài
giới thời gian ra đời,
thiều thời gian xuất bản
về
Dùng từ, diễn đạt,
chính tả.
Thân đề tài, nội dung chính
bài Điểm đặc biệt, thú vị,
mới mẻ của cuôn
VD: Đảm bảo nội dung
VD: Đảm bảo nội dung
VD: Đảm bảo nội dung
VD: thiếu thời gian xuất
bản
VD: diễn đạt rõ ràng,
mạch lạc,…
sách, về nội dung và
nghệ thuật.
Quan niệm của tác
giả về đời sống
Dùng từ, diễn đạt,
chính tả.
Gợi hứng thủ, khuyến
khích
Kết
bài việc đọc cuốn sách.
Dùng từ, diễn đạt,
chính tả.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
Củng cố: GV củng cố lại nội dung đã học.
Hướng dẫn về nhà:
- Học phần vở ghi.
Đọc lại các văn bản và ôn các kiến thức đã học trong học kì II;
Chuẩn bị: Ôn tập kiểm tra cuối kỳ 2
………………………………………..
Ngày soạn:
Ngày giảng: 03/5/2024 (8A2)
04/5/2024(8A1)
TIẾT 137: ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- HS được củng cố kiến thức về các thể loại VB đọc, kiểu bài viết, nội
dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở học ở học kì II.
* Yêu cầu đối với HS khá – giỏi
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về các thể loại hoặc loại văn bản đọc, kiểu
bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học ở học kì II.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực đọc, học, làm bài tập.
- Trách nhiệm: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học được giao
- Trung thực: Tự giác và báo cáo trung thực việc thực hiện nhiệm vụ của
bản thân.
II. Thiết bị và học liệu
Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh chiếm lĩnh kiến thức
b. Tổ chức thực hiện
GV chơi trò chơi Ai nhanh hơn
Trong học kì II, em đã học những thể loại, loại VB nào? HS chơi trò
chơi Câu 1 (trang 128): Trong học kì II, em đã được học những loại, thể loại
văn bản nào? Hãy tóm tắt đặc điểm của các loại, thể loại văn bản đó bằng một
bảng tổng hợp hoặc sơ đồ phù hợp.
Gợi ý:
Trong học kì II, em đã được học những loại, thể loại văn bản:
- Văn bản nghị luận
- Thể thơ tự do
- Văn thuyết minh
GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại các thể loại văn
bản và các kiến thức tiếng Việt, các kiểu bài viết, nói và nghe đã được học trong HK
II.
Tóm tắt đặc điểm các thể loại:
Thể loại
Đặc điểm
Văn nghị luận là thể loại văn được viết ra nhằm xác lập cho
người đọc, người nghe một tư tưởng nào đó đối với các sự việc,
hiện tượng trong đời sống hay trong văn học bằng các luận
điểm, luận cứ và lý luận.
– Cấu trúc của văn nghị luận:
+ Mở bài:
Văn bản
Giới thiệu vấn đề, tầm quan trọng của vấn đề, nêu lên luận điểm
nghị luận
cơ bản cần giải quyết trong bài.
+ Thân bài:
Tiến hành triển khai các luận điểm chính. Sử dụng lý lẽ, dẫn
chứng lập luận để thuyết phục người nghe theo quan điểm đã
trình bày.
+ Kết bài:
Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề đã nêu.
– Thơ tự do là hình thức cơ bản của thơ, phân biệt với thơ cách
luật ở chỗ không bị ràng buộc vào các quy tắc nhất định về số
câu, số chữ, niêm đối,…
– Nhưng thơ tự do lại khác thơ văn xuôi ở chỗ văn bản có phân
Thể thơ tự
dòng và xếp song song thành hàng, thành khổ như những đơn vị
do
nhịp điệu, có thể có vần.
– Thơ tự do là thơ phân dòng nhưng không có thể thức nhất định
và không quy định số lượng từ trong một câu, cũng như không
cần có vần liên tục.
– Văn bản thuyết minh đã được các chủ thể lựa chọn và sử dụng
rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Văn bản cung cấp cho bạn
đọc những kiến thức khách quan về những vấn đề, sự việc, hiện
Văn thuyết tượng trong đời sống xã hội
minh
– Phạm vi sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày;
– Dẫn chứng trong văn bản thuyết minh cần chính xác, chặt chẽ
và sinh động để truyền tải được hết ý của người viết đến với
người đọc.
Hoạt động 2: Ôn tập (37')
a. Mục tiêu
Củng cố, hệ thống, khái quát lại nội dung toàn bộ kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện
HS HĐCCL câu hỏi 2 (TL/ 128)
HS trình bày, chia sẻ
HS nhận xét, GV nhận xét, chốt lại trên máy chiếu
Câu 2 (trang 128 sgk Ngữ văn lớp 8 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc
sống): Liệt kê các văn bản có cốt truyện đơn tuyến và văn bản có cốt truyện
đa tuyến đã học trong Ngữ văn 8, tập hai, nêu những điểm giống nhau và khác
nhau giữa hai kiểu cốt truyện này.
Văn bản
Cốt truyện đơn tuyến
Cốt truyện đa tuyến
Đặc điểm
Giống nhau
Khác nhau
Gợi ý:
Văn bản Cốt truyện đơn tuyến
Cốt truyện đa tuyến
Xe đêm, Lặng lẽ sa Pa, Những Chiếc lá cuối cùng, Mắt sói
Đặc điểm
ngôi sao xa xôi
Giống nhau
Đều có một nhân vật chính kể về một câu chuyện liên quan
đến nhiều nhân vật khác
Khác nhau
Một câu chuyện tuyến tính
Chuyện lồng trong chuyện
HS HĐ căp đôi (3p) câu hỏi 3 (TL/ 128)
HS trình bày, chia sẻ
HS nhận xét, GV nhận xét, chốt lại trên máy chiếu
Câu 3:Thơ tự do có những đặc điểm gì khác so với các thể thơ mà em đã
được học: thơ lục bát, thơ bốn chữ, năm chữ, thơ thất ngôn bát cú và thất ngôn
tứ tuyệt Đường luật? Hãy lập một bảng tổng hợp hoặc sơ đồ phù hợp để liệt kê
các dấu hiệu đặc trưng giúp em nhận diện các thể thơ này.
Trả lời:
Thể thơ
Đặc điểm - Cách nhận biết
Là thể thơ hiện đại, thể hiện được sự cái tôi và sự phá cách, sáng
tạo của người thi sĩ. Trong một bài thơ tự do, số chữ trong câu, số
Thơ tự
câu trong một khổ và số lượng khổ thơ của toàn bài đều không bị
do
giới hạn. Các quy luật về hiệp vần, bằng trắc cũng vô cùng linh
hoạt, tùy theo cảm xúc và chủ ý của người viết.
Thơ lục - Là một trong những thể thơ lâu đời nhất của dân tộc. Thơ được
bát
đặc trưng bởi các cặp thơ gồm một câu thơ 6 chữ và một câu thơ 8
chữ, được sắp xếp nối tiếp và xen kẽ với nhau. Thông thường câu
lục sẽ mở đầu bài thơ và câu bát dùng để kết bài. Một bài thơ lục
bát không giới hạn số lượng câu. Thể lục bát xuất hiện nhiều nhất là
ở các bài đồng dao, ca dao hay trong lời mẹ ru.
- Luật bằng trắc trong thể lục bát được thể hiện như sau:
+ Câu 1, 3 và 5: Tự do về thanh
+ Câu 2, 4 và 6: Câu lục tuân theo luật B – T – B, câu bát tuân theo
luật B – T – B – B
- Cách gieo vần của thể thơ lục bát vô cùng linh hoạt. Có thể gieo
vần bằng ở tiếng cuối câu lục, và tiếng cuối này lại hiệp vần với
tiếng thứ sáu của câu bát nối tiếp. Sau đó tiếng cuối của câu bát này
lại hiệp với tiếng cuối của câu lục tiếp theo… Cứ như vậy cho tới
khi hết bài thơ.
- Là thể thơ mà mỗi câu thơ gồm 4 chữ, trong bài không giới hạn số
lượng câu.
Thơ bốn - Luật bằng – trắc trong thể thơ này là: chữ thứ 2 và chữ thứ 4 có sự
chữ
luân phiên T – B hoặc B – T
- Cách gieo vần: Thể thơ bốn chữ có cách gieo vần khá linh hoạt, có
thể hiệp vần chéo, vần bằng, vần liền, vần chân, vần lưng…
Là thể thơ mà mỗi câu thơ gồm 5 chữ, trong bài số câu không bị
Thơ năm
giới hạn. Quy luật bằng trắc và cách gieo vần giống với thể thơ 4
chữ
chữ ở phía trên.
Thơ thất Thể thất ngôn bát cú đường luật (gồm 8 câu, mỗi câu có 7 chữ):
ngôn bát Cấu trúc là 2 câu đầu (mở đề và vào đề), câu 3 và 4 (câu thực), câu
cú
5 và 6 (câu luận), câu 7 và 8 (câu kết)
- Thơ đường luật là một thể thơ cổ bắt nguồn từ Trung Quốc. Khi
Thơ thất được du nhập vào Việt Nam, ông cha ta đã có sự kế thừa những tinh
ngôn tứ hoa của thể thơ này và kết hợp với những yếu tố thuần Việt.
tuyệt
- Tính quy luật của thể thơ này vô cùng nghiêm ngặt và không thể
Đường
bị phá vỡ. Số chữ trong một câu và số câu trong cả bài thơ sẽ quyết
luật
định quy luật của bài thơ
- Thể thất ngôn tứ tuyệt (gồm 4 câu, mỗi câu có 7 chữ)
HĐCN câu hỏi 4, 5
HS trình bày, nhận xét
GV chốt
Câu 4: Kẻ bảng sau vào vở và điền thông tin phù hợp về những kiến thức
tiếng Việt được củng cố và kiến thức tiếng Việt mới trong các bài ở học kì II.
Nêu ví dụ minh họa cho từng nội dung kiến thức đã tóm tắt.
STT Bài học
Kiến thức được củng cố
Kiến thức mới
Gợi ý:
STT Bài học
Kiến thức được củng cố
Kiến thức mới
1
Trợ từ
- Cách nhận biết trợ từ
- Tác dụng của trợ từ
2
Thán từ + Biện - Cách nhận biết thán từ
Hai loại thán từ chính
pháp tu từ
- Cách nhận biết các biện
pháp tu từ và tác dụng
3
Biện pháp tu từ + - Cách nhận biết các biện
Nghĩa của từ
pháp tu từ và tác dụng
- Từ đồng nghĩa, từ láy
4
Biện pháp tu từ + - Cách nhận biết các biện
Nghĩa của từ + pháp tu từ và tác dụng
Lựa chọn cấu trúc - Từ đồng nghĩa, từ láy
câu
- Sự khác nhau về ý nghĩa
khi thay đổi cấu trúc câu
5
Thành phần biệt - Cách nhận biết thành - Các thành phần biệt lập
lập
phần biệt lập
và tác dụng, cách nhận
biết
6
Các kiểu câu phân - Các kiểu câu tiếng Việt - Cách nhận biết các
loại theo mục đích
kiểu câu: câu hỏi, câu
nói
khiến, câu cảm, câu kể
7
Câu phủ định và - Các kiểu câu tiếng Việt - Cách nhận biết câu phủ
câu khẳng định
định và câu khẳng định
Câu 5: Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng kiểu bài và những đề tài
mà em đã thực hành viết ở Ngữ văn 8, tập hai. Hãy lập một sơ đồ phù hợp để
tóm tắt những nội dung đó.
Gợi ý: Các kiểu bài viết và yêu cầu:
Kiểu bài viết
Yêu cầu
Viết bài văn phân - Giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề, tác giả) và nêu ý
tích một tác phẩm kiến khái quát về tác phẩm.
(truyện)
- Nêu ngắn gọn nội dung chính của tác phẩm.
- Nêu được chủ đề của tác phẩm.
- Chỉ ra và phân tích được tác dụng của một số nét đặc
sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm
(như cốt truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôi kể,
ngôn ngữ,…)
- Sử dụng các bằng chứng từ tác phẩm để làm sáng tỏ ý
kiến nêu trong bài viết.
- Nêu được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm truyện.
Tập làm một bài - Gieo vần linh hoạt hoặc không có vần
thơ tự do
- Nhịp thơ linh hoạt
- Hình ảnh sinh động
- Biện pháp tu từ đa dạng
- Từ ngữ đặc sắc
- Cảm xúc chân thực
- Nội dung, ý nghĩa sâu sắc
Viết đoạn văn ghi - Giới thiệu được bài thơ, tác giả; nêu cảm nghĩ chung về
lại cảm nghĩ về bài thơ
một bài thơ tự do - Nêu được cảm nghĩ về nội dung và nghệ thuật; nêu
được tác dụng của thể thơ tự do trong việc
thể hiện mạch cảm xúc, tạo nên nét độc đáo của bài thơ
- Khái quát được cảm nghĩ về bài thơ
Viết bài văn phân - Giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề, tác giả) và nêu ý
tích một tác phẩm kiến khái quát về tác phẩm.
(truyện)
- Nêu ngắn gọn nội dung chính của tác phẩm
- Nêu được chủ đề của tác phẩm
- Chỉ ra và phân tích được tác dụng của một số nét đặc
sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm
(như cốt truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôi kể,
ngôn ngữ,…), tập trung vào một số yếu
tố nghệ thuật nổi bật nhất của tác phẩm.
- Sử dụng các bằng chứng từ tác phẩm để làm sáng tỏ ý
kiến nêu trong bài viết
- Nêu được ý nghĩa, giá trị của tác phẩm truyện
Viết
văn
bản - Nêu được hiện tượng tự nhiên cần giải thích
thuyết minh giải - Nêu được các biểu hiện cơ bản của hiện tượng tự nhiên
thích 1 hiện tượng cần giải thích
tự nhiên
- Trình bày được căn cứ xác đáng để giải thích hiện
tượng tự nhiên đã chọn
- Nói rõ ảnh hưởng, tác động của hiện tượng tự nhiên đó
đối với cuộc sống con người.
Viết văn bản kiến - Nêu thông tin cô đọng, xác thực về người viết văn bản
nghị về một vấn kiến nghị (cá nhân hay tập thể)
đề của đời sống
- Nêu khái quát về bối cảnh viết kiến nghị (thời điểm
viết, nhu cầu viết,…)
- Trình bày rõ ràng về vấn đề được kiến nghị (sự việc,
hiện tượng cần quan tâm, khắc phục; tác
động tiêu cực của sự việc, hiện tượng; ý nghĩa của việc
xử lí, giải quyết sự việc, hiện tượng;…)
- Gợi ý, đề xuất các giải pháp cần thực hiện để khắc phục
tác động không tích cực của sự việc,
hiện tượng
- Bày tỏ mong muốn vấn đề kiến nghị được cấp có thẩm
quyền quan tâm, xử lí
Viết bài thuyết - Giới thiệu được thông tin cơ bản để nhận diện cuốn
minh giới thiệu sách
cuốn sách yêu - Trình bày được cách nhìn của tác giả về đời sống
thích
- Nêu được những giá trị, đóng góp nổi bật hoặc những
điểm mới, thú vị của cuốn sách
- Nhấn mạnh được những đặc điểm gợi hứng thú đối với
việc đọc, tìm hiểu cuốn sách
Viết một nhan đề Viết một nhan đề và bắt đầu sáng tác một bài thơ hay tác
và sáng tạo một phẩm truyện, tùy bút, tản văn,..
tác phẩm mới
HS HĐCCL câu hỏi 6 (TL/128)
HS trình bày, chia sẻ
Câu 6: Nêu những đề tài nói và nghe mà em đã thực hiện trong học kì II.
Đề tài nào em có hứng thú và đã thực hiện thành công nhất? Vì sao?
Trả lời:
Các đề tài nói và nghe đã thực hiện:
- Giới thiệu về một cuốn sách (truyện)
- Thảo luận ý kiến về một vấn đề đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi
ra từ tác phẩm văn học đã học)
- Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (văn học trong đời sống hiện nay)
- Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (tổ chức
hợp lý nề nếp sinh hoạt của bản thân)
- Giới thiệu về cuốn sách yêu thích hoặc trình bày tác phẩm của bản thân
=> Đề tài mà em có hứng thú và đã thực hiện thành công nhất là giới
thiệu về một cuốn sách vì em rất thích đọc sách và yêu những giá trị được
truyền tải thông qua những trang sách.
Hoạt động 3. Củng cố và HDHB (3')
* Củng cố
HS trả lời câu hỏi: Trong tiết học, em đã được ôn tập những nội dung gì?
HS trả lời câu hỏi.
GV nhận xét
* HDHB
- Thực hiện phần B. Luyện tập tổng hợp (Làm ở nhà)
Duyệt giáo án của chuyên môn
 






Các ý kiến mới nhất