Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:57' 25-04-2025
Dung lượng: 172.7 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:57' 25-04-2025
Dung lượng: 172.7 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày soạn: 16/4/2024 (8A1,8A2)
Tiết 123: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Câu phủ định và câu khẳng định)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Hs nhận biết, phân biệt được câu phủ định và câu khẳng định.
- Hs hiểu và phân biệt được các đặc điểm riêng của câu phủ định, câu khẳng
định.
- Hs biết cách dùng câu phủ định và câu khẳng định khi tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất
Biết tự chủ trong sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
Học liệu: phiếu học tập trả lời câu hỏi.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
- GV chiếu các câu có dấu hiệu nhận biết các kiểu câu phân loại theo mục
đích nói.
HS HĐCCL
Cho biết các từ in đậm là dấu hiệu nhận biết của kiểu câu phân loại theo
mục đích nói nào?
HS trả lời, nhận xét
GV dẫn vào bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (16')
a. Mục tiêu:
- Hs nhận biết, phân biệt được câu phủ định và câu khẳng định.
- Hs hiểu và phân biệt được các đặc điểm riêng của câu phủ định, câu khẳng
định.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
GV chiếu ví dụ SGK- 101:
- Nhưng không phải vậy đâu Sam à.
- Mảnh đất này đâu phải là những
người anh em của của họ, mảnh đất
này là kẻ thù của họ và khi đã chinh
phục được, họ sẽ lấn tới.
HĐCĐ (4') hoàn thành phiếu học
tập số 1
I. Nhận biết câu phủ định
1. Bài tập ( TL/101)
Em hãy cho biết nội dung thông
báo của các câu trên?Căn cứ để em
xác định
HS trình bày, chia sẻ
GV nhận xét, chốt
- Phản bác ý kiến của Sam.
- Xác nhận không có mối quan hệ
anh em giữa “mảnh đất này” và
người da trắng
- Từ ngữ phủ định: Không phải, đâu
phải
Các câu trên là câu phủ định. Em 2. Kết luận
hãy nêu dấu hiệu nhận biết câu - Câu phủ định là câu có những từ
ngữ phủ dịnh như: Không, chảng,
phủ định?
chả, chưa, không phải (là), chẳng
phải (là), đâu có phải (là), đâu (có)…
Câu phủ định dùng để
a. Thông báo, xác nhận không có sự
vật, sự việc, tính chất quan hệ nào đó
(phủ định miêu tả)
b. Phản bác một ý kiến, một nhận
định (Phủ định bác bỏ)
GV chiếu ví dụ (TL/101)
Không có chúng đứng ở đầu chuỗi II. Nhận biết câu khẳng định
thức ăn, toàn bộ cộng đồng sinh thái 1. Bài tập ( TL/101)
dưới biển sẽ suy giảm và thay đổi tới
mức không nhận ra
Nội dung của câu trên?
Nêu giả định nhằm khẳng định vấn
đề
Câu trên là câu khẳng định. Em
hãy nêu dấu hiệu nhận biết câu
- Câu khẳng định là câu không có
khẳng định?
phương tiện thể hiện sự phủ định vốn
thường được dùng để đánh dấu câu
phủ định. Câu khẳng định xác nhận
có sự tồn tại của một đối tượng hay
của một diễn biến nào đó.
HS lấy ví dụ thêm về câu phủ định,
khẳng định
Hoạt động 3: Luyện tập (20p)
a. Mục tiêu:
- Hs vận dụng được kiến thức lý thuyết để làm bài tập.
- Hs biết cách dùng câu phủ định và câu khẳng định khi tạo lập văn bản
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
HĐN (5'): Thực hiện bài tập 1
HS chia sẻ, nhận xét.
GV nhận xét, KL.
Nội dung
III. Luyện tập
Bài tập 1 SGK trang 101
a. Câu khẳng định
-> Xác nhận sự thật về lợi ích của
hiện tượng ngập lụt ở Đồng bằng
sông Cửu Long. Trong câu không có
từ ngữ đặc trưng mang ý nghĩa phủ
định.
b. Câu phủ định – phủ định bác bỏ
-> Câu này thể hiện ý phản bác một
nhận thức cho rằng “Cách sống với
mùa nước nổi hàng năm” mới hình
thành trong thời gian gần đây. Trong
câu có từ phủ định “không” (ở cụm từ
“điều này không mới”)
c. Câu phủ định – phủ định miêu tả
HĐCCL: Thực hiện bài tập 2.
HS chia sẻ, nhận xét.
GV nhận xét, KL.
-> Xác định không có tình trạng
người nói quên đi mảnh đất tươi dẹp
của mình. Trong câu có sự xuất hiện
của cụm từ mang ý nghĩa phủ định là
“chẳng thể”.
Bài tập 2 SGK trang 101
a. Không phải câu phủ định mặc dù
xuất hiện từ “không” (không hiểu).
Trọng tâm thông báo là “tôi” (thủ lĩnh
Xi – át - tơn) biết hay không biết về
vấn đề chứ không phải là người da
trắng hiểu hay không hiểu về cách
sống của người da đỏ. Nên khi câu
xác định sự “biết” của “tôi” thì câu đó
là câu khẳng định.
b. Câu phủ định bác bỏ. Vì câu có từ
“chẳng” (xuất hiện 02 lần) và nội
dung của nó ngầm bác bỏ nhận thức
rằng cuộc sống của người da trắng
vẫn bình thường trong khi, theo cách
nhìn của người da đỏ, đó là cuộc sống
không bình thường (mọi âm thanh
đáng yêu của sự sống đều được cảm
nhận là “ tiếng ồn ào lăng mạ”).
c. Câu phủ định miêu tả. Vì câu có từ
“không” và xác nhận rằng người dân
ở vùng châu thổ sông Cửu Long
không có sự lo ngại về lũ lụt.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (4')
* Củng cố: GV khái quát lại nội dung đã học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Học nội dung đã ghi, lấy thêm các ví dụ về câu phủ định, khẳng định
- Chuẩn bị bài: Viết bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên.
………………………………………..
Ngày soạn:
Ngày giảng:17/4/2024 (8A1, 8A2)
Tiết 124+125: VIẾT
VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH GIẢI THÍCH MỘT
HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Hs viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
đảm bảo các bước.
- Hs biết cách viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
bằng cách huy động hợp lí các trải nghiệm cá nhân và kiến thức thu nhận được qua
các bài học trong chương trình, qua những tài liệu tự tìm hiểu, nghiên cứu thêm.
2. Phẩm chất:
Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. Thiết bị và học liệu
- Máy tính, máy chiếu...`
- Tranh ảnh về một số hiện tượng tự nhiên.
III. Tiến trình dạy học
HĐ1. Hoạt động mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán hiện tượng”. GV chiếu
cho HS quan sát một số hình ảnh, video về hiện tượng tự nhiên: nhật thực,
nguyệt thực, thủy triều, núi lửa, động đất, băng tan ở các địa cực, …
HS trả lời
GV dẫn vào bài
HĐ2. Hoạt động hình thành kiến thức (20')
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với bài văn thuyết minh giải
thích một hiện tượng tự nhiên.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Yêu cầu đối với bài văn thuyết
Cho HS xem video giới thiệu về ghềnh minh giải thích một hiện tượng tự
Đá Đĩa để HS dễ hình dung khi đọc bài nhiên.
tham khảo.
1. Bài tập
HS đọc văn bản tham khảo
Bài viết tham khảo giới thiệu về
HS HĐN (7') trả lời các câu hỏi sau: ghềnh Đá Đĩa – một hiện tượng cảnh
+ Người viết giới thiệu hiện tượng tự quan thiên nhiên thành thắng cảnh.
nhiên ở đoạn nào? Giới thiệu những
gì?
+ Ghềnh Đá Đĩa được miêu tả như thế
nào? Khoa học đã giải thích hiện
tượng đó ra sao?
+ Người viết nêu thái độ, hành động gì
của con người trước hiện tượng tự nhiên
đó?
- Các nhóm báo cáo, chia sẻ
- GV nhận xét, chốt
- Giới thiệu hiện tượng: địa điểm,
không gian tọa độ.
- Biểu hiện nổi bật của hiện tượng:
rộng hơn 50m, dài khoảng 200m; hàng
chục nghìn cột đá lục giác, vuông, tròn
xếp nối từng lớp; lớp nọ lớp kia tiếp
nối vươn mình ra biển.
- Giải thích hiện tượng: đá ở đây là loại
đá badan hình thành trong quá trình
hoạt động của núi lửa ở vùng cao
nguyên Vân Hòa cách đây gần 200
triệu năm và cahs vị trí ghềnh đá 30km
– nêu bằng chứng các ghềnh đá khác ở 2. Kết luận
một số nước.
- Nêu được hiện tượng tự nhiên cần
- Thái độ, hành động: khai thác du lịch. giải thích.
Bài văn thuyết minh giải thích một - Nêu được các biểu hiện cơ bản của
hiện tượng tự nhiên cần có những hiện tượng tự nhiên cần giải thích.
yêu cầu nào?
- Trình bày được căn cứ xác đáng để
giải thích hiện tượng tự nhiên đã
chọn.
- Nói rõ ảnh hưởng, tác động của
hiện tượng tự nhiên đó đối với cuộc
sống con người.
Hoạt động 3: HĐ luyện tập (60')
a. Mục tiêu:
- HS viết được bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐCCL: yêu cầu HS xác định mục III. Thực hành viết
đích viết bài, người đọc.
1. Trước khi viết
Hướng dẫn HS lựa chọn đề tài.
- Lựa chọn đề tài
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
tìm ý cho bài viết theo Phiếu học tập
sau:
Gợi ý: Để nhớ lại các chi tiết, hãy
viết tự do theo trí nhớ của em
- Tìm ý
PHIẾU TÌM Ý
Hiện tượng tự
nhiên gì?
Diễn ra ở đâu? Khi ........................
nào? Nó khác gì so ........................
với những ghi nhận ........................
trước đây?
Nguyên nhân của ........................
hiện tượng đó là ........................
gì? Chuyên gia đã ........................
giải thích hiện ........................
tượng đó ra sao?
........................
Hiện tượng tự ........................
nhiên đó gây ảnh ........................
hưởng tích cực hay ........................
tiêu cực như thế ........................
nào đến đời sống .........................
của con người?
Con người đã bày ........................
tỏ thái độ và thực ........................
hiện hành động gì ........................ - Lập dàn ý
trước hiện tượng .......................
đó?
HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý.
Hết tiết 1, chuyển sang tiết 2
- Dựa bào dàn ý viết thành một bài
văn hoàn chỉnh
- Cần đảm bảo đặc điểm của kiểu bài
thuyết minh giải thích một hiện tượng 2.Viết bài
Đề bài: viết bài văn thuyết minh giải
tự nhiên
thích một hiện tượng tự nhiên
HS thực hành viết bài tại lớp.
- Hướng dẫn dùng bảng kiểm để tự
kiểm tra, điều chỉnh bài viết; sau đó
dùng bảng kiểm để nhận xét bài của
bạn
Nộp lại bài viết cho GV.
Yêu cầu
Giới thiệu được hiện tượng tự
nhiên.
Miêu tả hay thuật lại các biểu hiện
điển hình của hiện tượng tự nhiên.
Gợi ý chỉnh sửa
Nếu bài viết chưa giới thiệu được đó là
hiện tượng gì thì cần bổ sung.
Bổ sung thông tin các biểu hiện của hiện
tượng hoặc miêu tả cụ thể, rõ ràng về
hiện tượng.
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng Nếu chưa nêu được nguyên nhân của
kết hợp trích dẫn ý kiến chuyên gia hiện tượng hoặc chưa thể hiện ý kiến
và cơ sở ở các tài liệu tin cậy.
chuyên gia cần tìm hiểu từ các tài liệu,
phim ảnh, mạng xã hội để có những
thông tin xác đáng.
Diễn đạt trình bày hình thức văn Rà soát lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu,...
bản.
trong bài viết và chỉnh sửa.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5' )
- Củng cố: GV củng cố lại những nội dung đã học.
- Hướng dẫn học bài: Ôn tập lại nội dung đã học
Chuản bị bài tiết viết: Văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống
……………………………………………………………..
Ngày soạn:
Ngày giảng:17/4/2024 (8A1, 8A2)
Tiết 126+ 127: VIẾT
VIẾT VĂN BẢN KIẾN NGHỊ VỀ MỘT VẤN ĐỀ CỦA ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Hs viết được văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống đảm bảo các bước.
- Hs viết được văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống phù hợp với trải
nghiệm và quan hệ xã hội thực tế của bản thân.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh
thực tế đời sống của bản thân.
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức
vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. Thiết bị và học liệu
- Máy tính, máy chiếu...`
III. Tiến trình dạy học
HĐ 1. Hoạt động mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Gv trình chiếu 1 số vấn đề gây tranh cãi (Hiện tượng xả rác bừa bãi,
ô nhiễm không khí, đi xe máy của các bạn học sinh…)
HS đưa ra ý kiến của mình về các hình ảnh trên.
Theo em mình phải làm gì trước các hiện tượng này
HS trả lời
GV dẫn vào bài
HĐ 2. Hoạt động hình thành kiến thức (20')
a. Mục tiêu: Biết được những nội dung cơ bản của văn bản kiến nghị
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐCCL: đọc bài viết tham khảo
I. Yêu cầu đối với văn bản kiến
Kiến nghị về việc lắp đặt bể bơi di nghị về một vấn đề của đời sống
động thông minh trong nhà 1. Bài tập (TL/105)
trường.
HS HĐN (7') thực hiện phiếu học
tập số 1:
- Phần nào cung cấp thông tin của
người viết bản kiến nghị
- Phần nào khái quát về bối cảnh viết
kiến nghị
- Phần nào trình bày nội dung kiến
nghị, bày tỏ mong muốn, kiến nghị
được xem xét.
HS báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, chốt
1. Thông tin người viết kiến nghị.
Học sinh lớp 7A do cô giáo Hoàng
Thu Th. làm chủ nhiệm.
2. Khái quát về bối cảnh viết kiến
nghị.
Nhiều học sinh bị đuối nước xảy ra
rất phổ biến, khiến nhiều người
trong đó có chúng em, hết sức buồn
đau và đáng lo ngại. Đây là vấn đề
cần được quan tâm và giải quyết.
3. Trình bày cô đọng về các vấn
đề liên quan đến nội dung kiến
nghị.
- Trường chưa có bể bơi phục vụ
cho học bơi lội.
- Nhu cầu học bơi tăng cao.
4. Bày tỏ mong muốn kiến nghị
được xem xét, giải quyết.
Mong muốn nhà trường khẩn trương
nghiên cứu kế hoạch lắp đặt bể bơi 2. Kết luận
di động thông minh.
Nội dung văn bản kiến nghị
Một văn bản kiến nghị cần có
- Thông tin về người viết kiến nghị;
những yêu nào?
- Khái quát về bối cảnh kiến nghị;
- Trình bày cô đọng về các vấn đề liên
quan đến nội dung kiến nghị;
- Bày tỏ mong muốn kiến nghị được
xem xét, giải quyết.
Hết tiết 126 chuyển tiết 127
Hoạt động 3. Luyện tập (60')
a. Mục tiêu: Viết được văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II. Thực hành viết
a. Trước khi viết
1. Trước khi viết
Hướng dẫn HS lựa chọn đề tài
*Lựa chọn vấn đề
*Lựa chọn vấn đề
Nên chọn vấn đề em am hiểu, gần gũi,
có ý nghĩa với em và các bạn.
Ví dụ: vấn đề liên quan đến đời sống
học đường (nâng cấp hệ thống thư
viện, nâng cấp nhà vệ sinh, phòng y
tế…)
*Tìm ý
*Tìm ý
Bằng cách đặt câu hỏi:
- Bối cảnh viết kiến nghị?
- Vấn đề được kiến nghị?
- Giải pháp giải quyết vấn đề?
*Lập dàn ý
Ba phần:
*Lập dàn ý
- Phần mở đầu
- Phần nội dung
- Phần kết thúc
* Viết bài
*Chỉnh sửa bài viết
2. Thực hành viết
- Bám sát dàn ý khi viết bài
- Sử dụng các số liệu thống kê có tính
thuyết phục
- Bày tỏ rõ mong muốn, đề xuất cụ
thể giải pháp của bản thân với những
kiến nghị.
- Bám sát dàn ý khi viết bài
- Sử dụng các số liệu thống kê có tính
thuyết phục
- Bày tỏ rõ mong muốn, đề xuất cụ
thể giải pháp của bản thân với những
kiến nghị.
- Hướng dẫn dùng bảng kiểm để tự
kiểm tra, điều chỉnh bài viết; sau đó 3. Chỉnh sửa bài viết
dùng bảng kiểm để nhận xét bài
của bạn
Nộp lại bài viết cho GV.
Hoạt động 4. Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
* Củng cố
Những kiến thức em tiếp thu được qua bài học?
* Hướng dẫn học bài
- Hoàn thiện lại bài viết theo bảng kiểm và phiếu chỉnh sửa.
- Chuẩn bị bài: Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù
hợp với lứa tuổi (Tổ chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bản thân)
HS chuẩn bị
a. Mở đầu
b. Triển khai
c. Kết thúc
Phiếu học tập 1
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
Duyệt giáo án của chuyên môn
Ngày soạn: 16/4/2024 (8A1,8A2)
Tiết 123: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Câu phủ định và câu khẳng định)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Hs nhận biết, phân biệt được câu phủ định và câu khẳng định.
- Hs hiểu và phân biệt được các đặc điểm riêng của câu phủ định, câu khẳng
định.
- Hs biết cách dùng câu phủ định và câu khẳng định khi tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất
Biết tự chủ trong sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
Học liệu: phiếu học tập trả lời câu hỏi.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
- GV chiếu các câu có dấu hiệu nhận biết các kiểu câu phân loại theo mục
đích nói.
HS HĐCCL
Cho biết các từ in đậm là dấu hiệu nhận biết của kiểu câu phân loại theo
mục đích nói nào?
HS trả lời, nhận xét
GV dẫn vào bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (16')
a. Mục tiêu:
- Hs nhận biết, phân biệt được câu phủ định và câu khẳng định.
- Hs hiểu và phân biệt được các đặc điểm riêng của câu phủ định, câu khẳng
định.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
GV chiếu ví dụ SGK- 101:
- Nhưng không phải vậy đâu Sam à.
- Mảnh đất này đâu phải là những
người anh em của của họ, mảnh đất
này là kẻ thù của họ và khi đã chinh
phục được, họ sẽ lấn tới.
HĐCĐ (4') hoàn thành phiếu học
tập số 1
I. Nhận biết câu phủ định
1. Bài tập ( TL/101)
Em hãy cho biết nội dung thông
báo của các câu trên?Căn cứ để em
xác định
HS trình bày, chia sẻ
GV nhận xét, chốt
- Phản bác ý kiến của Sam.
- Xác nhận không có mối quan hệ
anh em giữa “mảnh đất này” và
người da trắng
- Từ ngữ phủ định: Không phải, đâu
phải
Các câu trên là câu phủ định. Em 2. Kết luận
hãy nêu dấu hiệu nhận biết câu - Câu phủ định là câu có những từ
ngữ phủ dịnh như: Không, chảng,
phủ định?
chả, chưa, không phải (là), chẳng
phải (là), đâu có phải (là), đâu (có)…
Câu phủ định dùng để
a. Thông báo, xác nhận không có sự
vật, sự việc, tính chất quan hệ nào đó
(phủ định miêu tả)
b. Phản bác một ý kiến, một nhận
định (Phủ định bác bỏ)
GV chiếu ví dụ (TL/101)
Không có chúng đứng ở đầu chuỗi II. Nhận biết câu khẳng định
thức ăn, toàn bộ cộng đồng sinh thái 1. Bài tập ( TL/101)
dưới biển sẽ suy giảm và thay đổi tới
mức không nhận ra
Nội dung của câu trên?
Nêu giả định nhằm khẳng định vấn
đề
Câu trên là câu khẳng định. Em
hãy nêu dấu hiệu nhận biết câu
- Câu khẳng định là câu không có
khẳng định?
phương tiện thể hiện sự phủ định vốn
thường được dùng để đánh dấu câu
phủ định. Câu khẳng định xác nhận
có sự tồn tại của một đối tượng hay
của một diễn biến nào đó.
HS lấy ví dụ thêm về câu phủ định,
khẳng định
Hoạt động 3: Luyện tập (20p)
a. Mục tiêu:
- Hs vận dụng được kiến thức lý thuyết để làm bài tập.
- Hs biết cách dùng câu phủ định và câu khẳng định khi tạo lập văn bản
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
HĐN (5'): Thực hiện bài tập 1
HS chia sẻ, nhận xét.
GV nhận xét, KL.
Nội dung
III. Luyện tập
Bài tập 1 SGK trang 101
a. Câu khẳng định
-> Xác nhận sự thật về lợi ích của
hiện tượng ngập lụt ở Đồng bằng
sông Cửu Long. Trong câu không có
từ ngữ đặc trưng mang ý nghĩa phủ
định.
b. Câu phủ định – phủ định bác bỏ
-> Câu này thể hiện ý phản bác một
nhận thức cho rằng “Cách sống với
mùa nước nổi hàng năm” mới hình
thành trong thời gian gần đây. Trong
câu có từ phủ định “không” (ở cụm từ
“điều này không mới”)
c. Câu phủ định – phủ định miêu tả
HĐCCL: Thực hiện bài tập 2.
HS chia sẻ, nhận xét.
GV nhận xét, KL.
-> Xác định không có tình trạng
người nói quên đi mảnh đất tươi dẹp
của mình. Trong câu có sự xuất hiện
của cụm từ mang ý nghĩa phủ định là
“chẳng thể”.
Bài tập 2 SGK trang 101
a. Không phải câu phủ định mặc dù
xuất hiện từ “không” (không hiểu).
Trọng tâm thông báo là “tôi” (thủ lĩnh
Xi – át - tơn) biết hay không biết về
vấn đề chứ không phải là người da
trắng hiểu hay không hiểu về cách
sống của người da đỏ. Nên khi câu
xác định sự “biết” của “tôi” thì câu đó
là câu khẳng định.
b. Câu phủ định bác bỏ. Vì câu có từ
“chẳng” (xuất hiện 02 lần) và nội
dung của nó ngầm bác bỏ nhận thức
rằng cuộc sống của người da trắng
vẫn bình thường trong khi, theo cách
nhìn của người da đỏ, đó là cuộc sống
không bình thường (mọi âm thanh
đáng yêu của sự sống đều được cảm
nhận là “ tiếng ồn ào lăng mạ”).
c. Câu phủ định miêu tả. Vì câu có từ
“không” và xác nhận rằng người dân
ở vùng châu thổ sông Cửu Long
không có sự lo ngại về lũ lụt.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (4')
* Củng cố: GV khái quát lại nội dung đã học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Học nội dung đã ghi, lấy thêm các ví dụ về câu phủ định, khẳng định
- Chuẩn bị bài: Viết bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên.
………………………………………..
Ngày soạn:
Ngày giảng:17/4/2024 (8A1, 8A2)
Tiết 124+125: VIẾT
VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH GIẢI THÍCH MỘT
HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Hs viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
đảm bảo các bước.
- Hs biết cách viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
bằng cách huy động hợp lí các trải nghiệm cá nhân và kiến thức thu nhận được qua
các bài học trong chương trình, qua những tài liệu tự tìm hiểu, nghiên cứu thêm.
2. Phẩm chất:
Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. Thiết bị và học liệu
- Máy tính, máy chiếu...`
- Tranh ảnh về một số hiện tượng tự nhiên.
III. Tiến trình dạy học
HĐ1. Hoạt động mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán hiện tượng”. GV chiếu
cho HS quan sát một số hình ảnh, video về hiện tượng tự nhiên: nhật thực,
nguyệt thực, thủy triều, núi lửa, động đất, băng tan ở các địa cực, …
HS trả lời
GV dẫn vào bài
HĐ2. Hoạt động hình thành kiến thức (20')
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với bài văn thuyết minh giải
thích một hiện tượng tự nhiên.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Yêu cầu đối với bài văn thuyết
Cho HS xem video giới thiệu về ghềnh minh giải thích một hiện tượng tự
Đá Đĩa để HS dễ hình dung khi đọc bài nhiên.
tham khảo.
1. Bài tập
HS đọc văn bản tham khảo
Bài viết tham khảo giới thiệu về
HS HĐN (7') trả lời các câu hỏi sau: ghềnh Đá Đĩa – một hiện tượng cảnh
+ Người viết giới thiệu hiện tượng tự quan thiên nhiên thành thắng cảnh.
nhiên ở đoạn nào? Giới thiệu những
gì?
+ Ghềnh Đá Đĩa được miêu tả như thế
nào? Khoa học đã giải thích hiện
tượng đó ra sao?
+ Người viết nêu thái độ, hành động gì
của con người trước hiện tượng tự nhiên
đó?
- Các nhóm báo cáo, chia sẻ
- GV nhận xét, chốt
- Giới thiệu hiện tượng: địa điểm,
không gian tọa độ.
- Biểu hiện nổi bật của hiện tượng:
rộng hơn 50m, dài khoảng 200m; hàng
chục nghìn cột đá lục giác, vuông, tròn
xếp nối từng lớp; lớp nọ lớp kia tiếp
nối vươn mình ra biển.
- Giải thích hiện tượng: đá ở đây là loại
đá badan hình thành trong quá trình
hoạt động của núi lửa ở vùng cao
nguyên Vân Hòa cách đây gần 200
triệu năm và cahs vị trí ghềnh đá 30km
– nêu bằng chứng các ghềnh đá khác ở 2. Kết luận
một số nước.
- Nêu được hiện tượng tự nhiên cần
- Thái độ, hành động: khai thác du lịch. giải thích.
Bài văn thuyết minh giải thích một - Nêu được các biểu hiện cơ bản của
hiện tượng tự nhiên cần có những hiện tượng tự nhiên cần giải thích.
yêu cầu nào?
- Trình bày được căn cứ xác đáng để
giải thích hiện tượng tự nhiên đã
chọn.
- Nói rõ ảnh hưởng, tác động của
hiện tượng tự nhiên đó đối với cuộc
sống con người.
Hoạt động 3: HĐ luyện tập (60')
a. Mục tiêu:
- HS viết được bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐCCL: yêu cầu HS xác định mục III. Thực hành viết
đích viết bài, người đọc.
1. Trước khi viết
Hướng dẫn HS lựa chọn đề tài.
- Lựa chọn đề tài
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
tìm ý cho bài viết theo Phiếu học tập
sau:
Gợi ý: Để nhớ lại các chi tiết, hãy
viết tự do theo trí nhớ của em
- Tìm ý
PHIẾU TÌM Ý
Hiện tượng tự
nhiên gì?
Diễn ra ở đâu? Khi ........................
nào? Nó khác gì so ........................
với những ghi nhận ........................
trước đây?
Nguyên nhân của ........................
hiện tượng đó là ........................
gì? Chuyên gia đã ........................
giải thích hiện ........................
tượng đó ra sao?
........................
Hiện tượng tự ........................
nhiên đó gây ảnh ........................
hưởng tích cực hay ........................
tiêu cực như thế ........................
nào đến đời sống .........................
của con người?
Con người đã bày ........................
tỏ thái độ và thực ........................
hiện hành động gì ........................ - Lập dàn ý
trước hiện tượng .......................
đó?
HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý.
Hết tiết 1, chuyển sang tiết 2
- Dựa bào dàn ý viết thành một bài
văn hoàn chỉnh
- Cần đảm bảo đặc điểm của kiểu bài
thuyết minh giải thích một hiện tượng 2.Viết bài
Đề bài: viết bài văn thuyết minh giải
tự nhiên
thích một hiện tượng tự nhiên
HS thực hành viết bài tại lớp.
- Hướng dẫn dùng bảng kiểm để tự
kiểm tra, điều chỉnh bài viết; sau đó
dùng bảng kiểm để nhận xét bài của
bạn
Nộp lại bài viết cho GV.
Yêu cầu
Giới thiệu được hiện tượng tự
nhiên.
Miêu tả hay thuật lại các biểu hiện
điển hình của hiện tượng tự nhiên.
Gợi ý chỉnh sửa
Nếu bài viết chưa giới thiệu được đó là
hiện tượng gì thì cần bổ sung.
Bổ sung thông tin các biểu hiện của hiện
tượng hoặc miêu tả cụ thể, rõ ràng về
hiện tượng.
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng Nếu chưa nêu được nguyên nhân của
kết hợp trích dẫn ý kiến chuyên gia hiện tượng hoặc chưa thể hiện ý kiến
và cơ sở ở các tài liệu tin cậy.
chuyên gia cần tìm hiểu từ các tài liệu,
phim ảnh, mạng xã hội để có những
thông tin xác đáng.
Diễn đạt trình bày hình thức văn Rà soát lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu,...
bản.
trong bài viết và chỉnh sửa.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5' )
- Củng cố: GV củng cố lại những nội dung đã học.
- Hướng dẫn học bài: Ôn tập lại nội dung đã học
Chuản bị bài tiết viết: Văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống
……………………………………………………………..
Ngày soạn:
Ngày giảng:17/4/2024 (8A1, 8A2)
Tiết 126+ 127: VIẾT
VIẾT VĂN BẢN KIẾN NGHỊ VỀ MỘT VẤN ĐỀ CỦA ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Hs viết được văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống đảm bảo các bước.
- Hs viết được văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống phù hợp với trải
nghiệm và quan hệ xã hội thực tế của bản thân.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh
thực tế đời sống của bản thân.
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức
vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. Thiết bị và học liệu
- Máy tính, máy chiếu...`
III. Tiến trình dạy học
HĐ 1. Hoạt động mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Gv trình chiếu 1 số vấn đề gây tranh cãi (Hiện tượng xả rác bừa bãi,
ô nhiễm không khí, đi xe máy của các bạn học sinh…)
HS đưa ra ý kiến của mình về các hình ảnh trên.
Theo em mình phải làm gì trước các hiện tượng này
HS trả lời
GV dẫn vào bài
HĐ 2. Hoạt động hình thành kiến thức (20')
a. Mục tiêu: Biết được những nội dung cơ bản của văn bản kiến nghị
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐCCL: đọc bài viết tham khảo
I. Yêu cầu đối với văn bản kiến
Kiến nghị về việc lắp đặt bể bơi di nghị về một vấn đề của đời sống
động thông minh trong nhà 1. Bài tập (TL/105)
trường.
HS HĐN (7') thực hiện phiếu học
tập số 1:
- Phần nào cung cấp thông tin của
người viết bản kiến nghị
- Phần nào khái quát về bối cảnh viết
kiến nghị
- Phần nào trình bày nội dung kiến
nghị, bày tỏ mong muốn, kiến nghị
được xem xét.
HS báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, chốt
1. Thông tin người viết kiến nghị.
Học sinh lớp 7A do cô giáo Hoàng
Thu Th. làm chủ nhiệm.
2. Khái quát về bối cảnh viết kiến
nghị.
Nhiều học sinh bị đuối nước xảy ra
rất phổ biến, khiến nhiều người
trong đó có chúng em, hết sức buồn
đau và đáng lo ngại. Đây là vấn đề
cần được quan tâm và giải quyết.
3. Trình bày cô đọng về các vấn
đề liên quan đến nội dung kiến
nghị.
- Trường chưa có bể bơi phục vụ
cho học bơi lội.
- Nhu cầu học bơi tăng cao.
4. Bày tỏ mong muốn kiến nghị
được xem xét, giải quyết.
Mong muốn nhà trường khẩn trương
nghiên cứu kế hoạch lắp đặt bể bơi 2. Kết luận
di động thông minh.
Nội dung văn bản kiến nghị
Một văn bản kiến nghị cần có
- Thông tin về người viết kiến nghị;
những yêu nào?
- Khái quát về bối cảnh kiến nghị;
- Trình bày cô đọng về các vấn đề liên
quan đến nội dung kiến nghị;
- Bày tỏ mong muốn kiến nghị được
xem xét, giải quyết.
Hết tiết 126 chuyển tiết 127
Hoạt động 3. Luyện tập (60')
a. Mục tiêu: Viết được văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II. Thực hành viết
a. Trước khi viết
1. Trước khi viết
Hướng dẫn HS lựa chọn đề tài
*Lựa chọn vấn đề
*Lựa chọn vấn đề
Nên chọn vấn đề em am hiểu, gần gũi,
có ý nghĩa với em và các bạn.
Ví dụ: vấn đề liên quan đến đời sống
học đường (nâng cấp hệ thống thư
viện, nâng cấp nhà vệ sinh, phòng y
tế…)
*Tìm ý
*Tìm ý
Bằng cách đặt câu hỏi:
- Bối cảnh viết kiến nghị?
- Vấn đề được kiến nghị?
- Giải pháp giải quyết vấn đề?
*Lập dàn ý
Ba phần:
*Lập dàn ý
- Phần mở đầu
- Phần nội dung
- Phần kết thúc
* Viết bài
*Chỉnh sửa bài viết
2. Thực hành viết
- Bám sát dàn ý khi viết bài
- Sử dụng các số liệu thống kê có tính
thuyết phục
- Bày tỏ rõ mong muốn, đề xuất cụ
thể giải pháp của bản thân với những
kiến nghị.
- Bám sát dàn ý khi viết bài
- Sử dụng các số liệu thống kê có tính
thuyết phục
- Bày tỏ rõ mong muốn, đề xuất cụ
thể giải pháp của bản thân với những
kiến nghị.
- Hướng dẫn dùng bảng kiểm để tự
kiểm tra, điều chỉnh bài viết; sau đó 3. Chỉnh sửa bài viết
dùng bảng kiểm để nhận xét bài
của bạn
Nộp lại bài viết cho GV.
Hoạt động 4. Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
* Củng cố
Những kiến thức em tiếp thu được qua bài học?
* Hướng dẫn học bài
- Hoàn thiện lại bài viết theo bảng kiểm và phiếu chỉnh sửa.
- Chuẩn bị bài: Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù
hợp với lứa tuổi (Tổ chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bản thân)
HS chuẩn bị
a. Mở đầu
b. Triển khai
c. Kết thúc
Phiếu học tập 1
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
Duyệt giáo án của chuyên môn
 






Các ý kiến mới nhất