Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan1Tap1Ketnoitrithucvoicuocsong.jpg Z7743273549276_ceb265b06c1d1b8ec11f4e89bda5154f.jpg Z7743195395274_7489856eff55926c244375433a21752b.jpg Z7743124180880_d619327ec23c195f2574686a2cfac6a2.jpg Z7743124177641_ab545c5167e10fdc7f51706f35085e7c.jpg Z7743120022684_af0a42535ab5122ab4ece24d50b0dd30.jpg Z7743124010883_b632ae73da468e8cad70e2bb3f16ab89.jpg Z7743100495062_66d2a953ebedd9616814b690a859d6a2.jpg Z7743120048020_3e41e6f694e2e9eb1b4d941f85ebf827.jpg Z7743120045163_7df88bfffa5a3d441c43e9cf98a7b203.jpg Z7743120042639_d93f506c2f417d7711baec61870d3e5f.jpg Z7743119989255_6a023f009f36b5ac4766d1306916282a.jpg Z7743119986131_943f92f96bb8e00bbaf99f21f98e5cb4.jpg Z7743119985084_e1c2db869c23de2b1c3e447e1bf3c970.jpg Z7743119983464_cb2e3b25579ac794bc359d76714bcc0f.jpg Z7743119934322_e81f3df6113c3fc4bce511fb4f5e9fa8.jpg Z7743104393418_66ad3bc02f78c5bbc5e6c60a3b4c3e38.jpg Z7743144310622_42746862cde1520c95520eb5440367cd.jpg Z7732603342630_9b639b82fceb81fe81423c15434bda42.jpg 8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Trung Tiến
    Ngày gửi: 20h:57' 25-04-2025
    Dung lượng: 172.7 KB
    Số lượt tải: 31
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày soạn: 16/4/2024 (8A1,8A2)
    Tiết 123: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    (Câu phủ định và câu khẳng định)
    I. Mục tiêu
    1. Năng lực
    - Hs nhận biết, phân biệt được câu phủ định và câu khẳng định.
    - Hs hiểu và phân biệt được các đặc điểm riêng của câu phủ định, câu khẳng
    định.
    - Hs biết cách dùng câu phủ định và câu khẳng định khi tạo lập văn bản.
    2. Phẩm chất
    Biết tự chủ trong sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.
    II. Thiêt bị và học liệu
    Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
    Học liệu: phiếu học tập trả lời câu hỏi.
    III. Tiến trình dạy học
    Hoạt động 1: Mở đầu (5')
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
    vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    - GV chiếu các câu có dấu hiệu nhận biết các kiểu câu phân loại theo mục
    đích nói.
    HS HĐCCL
    Cho biết các từ in đậm là dấu hiệu nhận biết của kiểu câu phân loại theo
    mục đích nói nào?
    HS trả lời, nhận xét
    GV dẫn vào bài
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (16')
    a. Mục tiêu:
    - Hs nhận biết, phân biệt được câu phủ định và câu khẳng định.
    - Hs hiểu và phân biệt được các đặc điểm riêng của câu phủ định, câu khẳng
    định.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của gv và hs
    Nội dung

    GV chiếu ví dụ SGK- 101:
    - Nhưng không phải vậy đâu Sam à.
    - Mảnh đất này đâu phải là những
    người anh em của của họ, mảnh đất
    này là kẻ thù của họ và khi đã chinh
    phục được, họ sẽ lấn tới.
    HĐCĐ (4') hoàn thành phiếu học
    tập số 1

    I. Nhận biết câu phủ định
    1. Bài tập ( TL/101)

    Em hãy cho biết nội dung thông
    báo của các câu trên?Căn cứ để em
    xác định
    HS trình bày, chia sẻ
    GV nhận xét, chốt
    - Phản bác ý kiến của Sam.
    - Xác nhận không có mối quan hệ
    anh em giữa “mảnh đất này” và
    người da trắng
    - Từ ngữ phủ định: Không phải, đâu
    phải
    Các câu trên là câu phủ định. Em 2. Kết luận
    hãy nêu dấu hiệu nhận biết câu - Câu phủ định là câu có những từ
    ngữ phủ dịnh như: Không, chảng,
    phủ định?
    chả, chưa, không phải (là), chẳng
    phải (là), đâu có phải (là), đâu (có)…
    Câu phủ định dùng để
    a. Thông báo, xác nhận không có sự
    vật, sự việc, tính chất quan hệ nào đó
    (phủ định miêu tả)
    b. Phản bác một ý kiến, một nhận
    định (Phủ định bác bỏ)
    GV chiếu ví dụ (TL/101)
    Không có chúng đứng ở đầu chuỗi II. Nhận biết câu khẳng định
    thức ăn, toàn bộ cộng đồng sinh thái 1. Bài tập ( TL/101)
    dưới biển sẽ suy giảm và thay đổi tới
    mức không nhận ra
    Nội dung của câu trên?
    Nêu giả định nhằm khẳng định vấn
    đề
    Câu trên là câu khẳng định. Em
    hãy nêu dấu hiệu nhận biết câu
    - Câu khẳng định là câu không có
    khẳng định?
    phương tiện thể hiện sự phủ định vốn
    thường được dùng để đánh dấu câu
    phủ định. Câu khẳng định xác nhận
    có sự tồn tại của một đối tượng hay
    của một diễn biến nào đó.
    HS lấy ví dụ thêm về câu phủ định,
    khẳng định
    Hoạt động 3: Luyện tập (20p)
    a. Mục tiêu:
    - Hs vận dụng được kiến thức lý thuyết để làm bài tập.
    - Hs biết cách dùng câu phủ định và câu khẳng định khi tạo lập văn bản
    b. Tổ chức thực hiện

    Hoạt động của gv và hs
    HĐN (5'): Thực hiện bài tập 1
    HS chia sẻ, nhận xét.
    GV nhận xét, KL.

    Nội dung
    III. Luyện tập
    Bài tập 1 SGK trang 101
    a. Câu khẳng định
    -> Xác nhận sự thật về lợi ích của
    hiện tượng ngập lụt ở Đồng bằng
    sông Cửu Long. Trong câu không có
    từ ngữ đặc trưng mang ý nghĩa phủ
    định.
    b. Câu phủ định – phủ định bác bỏ
    -> Câu này thể hiện ý phản bác một
    nhận thức cho rằng “Cách sống với
    mùa nước nổi hàng năm” mới hình
    thành trong thời gian gần đây. Trong
    câu có từ phủ định “không” (ở cụm từ
    “điều này không mới”)
    c. Câu phủ định – phủ định miêu tả

    HĐCCL: Thực hiện bài tập 2.
    HS chia sẻ, nhận xét.
    GV nhận xét, KL.

    -> Xác định không có tình trạng
    người nói quên đi mảnh đất tươi dẹp
    của mình. Trong câu có sự xuất hiện
    của cụm từ mang ý nghĩa phủ định là
    “chẳng thể”.
    Bài tập 2 SGK trang 101
    a. Không phải câu phủ định mặc dù
    xuất hiện từ “không” (không hiểu).
    Trọng tâm thông báo là “tôi” (thủ lĩnh
    Xi – át - tơn) biết hay không biết về
    vấn đề chứ không phải là người da
    trắng hiểu hay không hiểu về cách
    sống của người da đỏ. Nên khi câu
    xác định sự “biết” của “tôi” thì câu đó
    là câu khẳng định.
    b. Câu phủ định bác bỏ. Vì câu có từ
    “chẳng” (xuất hiện 02 lần) và nội
    dung của nó ngầm bác bỏ nhận thức
    rằng cuộc sống của người da trắng
    vẫn bình thường trong khi, theo cách
    nhìn của người da đỏ, đó là cuộc sống

    không bình thường (mọi âm thanh
    đáng yêu của sự sống đều được cảm
    nhận là “ tiếng ồn ào lăng mạ”).
    c. Câu phủ định miêu tả. Vì câu có từ
    “không” và xác nhận rằng người dân
    ở vùng châu thổ sông Cửu Long
    không có sự lo ngại về lũ lụt.
    Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (4')
    * Củng cố: GV khái quát lại nội dung đã học.
    * Hướng dẫn về nhà:
    - Học nội dung đã ghi, lấy thêm các ví dụ về câu phủ định, khẳng định
    - Chuẩn bị bài: Viết bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên.
    ………………………………………..
    Ngày soạn:
    Ngày giảng:17/4/2024 (8A1, 8A2)
    Tiết 124+125: VIẾT
    VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH GIẢI THÍCH MỘT
    HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
    I. Mục tiêu
    1. Năng lực
    - Hs viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
    đảm bảo các bước.
    - Hs biết cách viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
    bằng cách huy động hợp lí các trải nghiệm cá nhân và kiến thức thu nhận được qua
    các bài học trong chương trình, qua những tài liệu tự tìm hiểu, nghiên cứu thêm.
    2. Phẩm chất:
    Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
    II. Thiết bị và học liệu
    - Máy tính, máy chiếu...`
    - Tranh ảnh về một số hiện tượng tự nhiên.
    III. Tiến trình dạy học
    HĐ1. Hoạt động mở đầu (5')
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
    vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Tổ chức thực hiện:
    GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán hiện tượng”. GV chiếu
    cho HS quan sát một số hình ảnh, video về hiện tượng tự nhiên: nhật thực,
    nguyệt thực, thủy triều, núi lửa, động đất, băng tan ở các địa cực, …
    HS trả lời
    GV dẫn vào bài
    HĐ2. Hoạt động hình thành kiến thức (20')

    a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với bài văn thuyết minh giải
    thích một hiện tượng tự nhiên.
    b. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    I. Yêu cầu đối với bài văn thuyết
    Cho HS xem video giới thiệu về ghềnh minh giải thích một hiện tượng tự
    Đá Đĩa để HS dễ hình dung khi đọc bài nhiên.
    tham khảo.
    1. Bài tập
    HS đọc văn bản tham khảo
    Bài viết tham khảo giới thiệu về
    HS HĐN (7') trả lời các câu hỏi sau: ghềnh Đá Đĩa – một hiện tượng cảnh
    + Người viết giới thiệu hiện tượng tự quan thiên nhiên thành thắng cảnh.
    nhiên ở đoạn nào? Giới thiệu những
    gì?
    + Ghềnh Đá Đĩa được miêu tả như thế
    nào? Khoa học đã giải thích hiện
    tượng đó ra sao?
    + Người viết nêu thái độ, hành động gì
    của con người trước hiện tượng tự nhiên
    đó?
    - Các nhóm báo cáo, chia sẻ
    - GV nhận xét, chốt
    - Giới thiệu hiện tượng: địa điểm,
    không gian tọa độ.
    - Biểu hiện nổi bật của hiện tượng:
    rộng hơn 50m, dài khoảng 200m; hàng
    chục nghìn cột đá lục giác, vuông, tròn
    xếp nối từng lớp; lớp nọ lớp kia tiếp
    nối vươn mình ra biển.
    - Giải thích hiện tượng: đá ở đây là loại
    đá badan hình thành trong quá trình
    hoạt động của núi lửa ở vùng cao
    nguyên Vân Hòa cách đây gần 200
    triệu năm và cahs vị trí ghềnh đá 30km
    – nêu bằng chứng các ghềnh đá khác ở 2. Kết luận
    một số nước.
    - Nêu được hiện tượng tự nhiên cần
    - Thái độ, hành động: khai thác du lịch. giải thích.
    Bài văn thuyết minh giải thích một - Nêu được các biểu hiện cơ bản của
    hiện tượng tự nhiên cần có những hiện tượng tự nhiên cần giải thích.
    yêu cầu nào?
    - Trình bày được căn cứ xác đáng để
    giải thích hiện tượng tự nhiên đã
    chọn.

    - Nói rõ ảnh hưởng, tác động của
    hiện tượng tự nhiên đó đối với cuộc
    sống con người.

    Hoạt động 3: HĐ luyện tập (60')
    a. Mục tiêu:
    - HS viết được bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên.
    b. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    HĐCCL: yêu cầu HS xác định mục III. Thực hành viết
    đích viết bài, người đọc.
    1. Trước khi viết
    Hướng dẫn HS lựa chọn đề tài.
    - Lựa chọn đề tài
    GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
    tìm ý cho bài viết theo Phiếu học tập
    sau:
    Gợi ý: Để nhớ lại các chi tiết, hãy
    viết tự do theo trí nhớ của em
    - Tìm ý
    PHIẾU TÌM Ý
    Hiện tượng tự
    nhiên gì?
    Diễn ra ở đâu? Khi ........................
    nào? Nó khác gì so ........................
    với những ghi nhận ........................
    trước đây?
    Nguyên nhân của ........................
    hiện tượng đó là ........................
    gì? Chuyên gia đã ........................
    giải thích hiện ........................
    tượng đó ra sao?
    ........................
    Hiện tượng tự ........................
    nhiên đó gây ảnh ........................
    hưởng tích cực hay ........................
    tiêu cực như thế ........................
    nào đến đời sống .........................
    của con người?
    Con người đã bày ........................
    tỏ thái độ và thực ........................
    hiện hành động gì ........................ - Lập dàn ý
    trước hiện tượng .......................
    đó?
    HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý.
    Hết tiết 1, chuyển sang tiết 2
    - Dựa bào dàn ý viết thành một bài

    văn hoàn chỉnh
    - Cần đảm bảo đặc điểm của kiểu bài
    thuyết minh giải thích một hiện tượng 2.Viết bài
    Đề bài: viết bài văn thuyết minh giải
    tự nhiên
    thích một hiện tượng tự nhiên
    HS thực hành viết bài tại lớp.
    - Hướng dẫn dùng bảng kiểm để tự
    kiểm tra, điều chỉnh bài viết; sau đó
    dùng bảng kiểm để nhận xét bài của
    bạn
    Nộp lại bài viết cho GV.
    Yêu cầu
    Giới thiệu được hiện tượng tự
    nhiên.
    Miêu tả hay thuật lại các biểu hiện
    điển hình của hiện tượng tự nhiên.

    Gợi ý chỉnh sửa
    Nếu bài viết chưa giới thiệu được đó là
    hiện tượng gì thì cần bổ sung.
    Bổ sung thông tin các biểu hiện của hiện
    tượng hoặc miêu tả cụ thể, rõ ràng về
    hiện tượng.
    Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng Nếu chưa nêu được nguyên nhân của
    kết hợp trích dẫn ý kiến chuyên gia hiện tượng hoặc chưa thể hiện ý kiến
    và cơ sở ở các tài liệu tin cậy.
    chuyên gia cần tìm hiểu từ các tài liệu,
    phim ảnh, mạng xã hội để có những
    thông tin xác đáng.
    Diễn đạt trình bày hình thức văn Rà soát lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu,...
    bản.
    trong bài viết và chỉnh sửa.
    Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5' )
    - Củng cố: GV củng cố lại những nội dung đã học.
    - Hướng dẫn học bài: Ôn tập lại nội dung đã học
    Chuản bị bài tiết viết: Văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống
    ……………………………………………………………..
    Ngày soạn:
    Ngày giảng:17/4/2024 (8A1, 8A2)
    Tiết 126+ 127: VIẾT
    VIẾT VĂN BẢN KIẾN NGHỊ VỀ MỘT VẤN ĐỀ CỦA ĐỜI SỐNG
    I. Mục tiêu
    1. Năng lực
    - Hs viết được văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống đảm bảo các bước.
    - Hs viết được văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống phù hợp với trải
    nghiệm và quan hệ xã hội thực tế của bản thân.
    2. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh
    thực tế đời sống của bản thân.

    - Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức
    vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
    II. Thiết bị và học liệu
    - Máy tính, máy chiếu...`
    III. Tiến trình dạy học
    HĐ 1. Hoạt động mở đầu (5')
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
    vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Gv trình chiếu 1 số vấn đề gây tranh cãi (Hiện tượng xả rác bừa bãi,
    ô nhiễm không khí, đi xe máy của các bạn học sinh…)
    HS đưa ra ý kiến của mình về các hình ảnh trên.
    Theo em mình phải làm gì trước các hiện tượng này
    HS trả lời
    GV dẫn vào bài
    HĐ 2. Hoạt động hình thành kiến thức (20')
    a. Mục tiêu: Biết được những nội dung cơ bản của văn bản kiến nghị
    b. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    HĐCCL: đọc bài viết tham khảo
    I. Yêu cầu đối với văn bản kiến
    Kiến nghị về việc lắp đặt bể bơi di nghị về một vấn đề của đời sống
    động thông minh trong nhà 1. Bài tập (TL/105)
    trường.
    HS HĐN (7') thực hiện phiếu học
    tập số 1:
    - Phần nào cung cấp thông tin của
    người viết bản kiến nghị
    - Phần nào khái quát về bối cảnh viết
    kiến nghị
    - Phần nào trình bày nội dung kiến
    nghị, bày tỏ mong muốn, kiến nghị
    được xem xét.
    HS báo cáo, chia sẻ
    GV nhận xét, chốt
    1. Thông tin người viết kiến nghị.
    Học sinh lớp 7A do cô giáo Hoàng
    Thu Th. làm chủ nhiệm.
    2. Khái quát về bối cảnh viết kiến
    nghị.
    Nhiều học sinh bị đuối nước xảy ra
    rất phổ biến, khiến nhiều người
    trong đó có chúng em, hết sức buồn
    đau và đáng lo ngại. Đây là vấn đề

    cần được quan tâm và giải quyết.
    3. Trình bày cô đọng về các vấn
    đề liên quan đến nội dung kiến
    nghị.
    - Trường chưa có bể bơi phục vụ
    cho học bơi lội.
    - Nhu cầu học bơi tăng cao.
    4. Bày tỏ mong muốn kiến nghị
    được xem xét, giải quyết.
    Mong muốn nhà trường khẩn trương
    nghiên cứu kế hoạch lắp đặt bể bơi 2. Kết luận
    di động thông minh.
    Nội dung văn bản kiến nghị
    Một văn bản kiến nghị cần có
    - Thông tin về người viết kiến nghị;
    những yêu nào?
    - Khái quát về bối cảnh kiến nghị;
    - Trình bày cô đọng về các vấn đề liên
    quan đến nội dung kiến nghị;
    - Bày tỏ mong muốn kiến nghị được
    xem xét, giải quyết.
    Hết tiết 126 chuyển tiết 127
    Hoạt động 3. Luyện tập (60')
    a. Mục tiêu: Viết được văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống.
    b. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    II. Thực hành viết
    a. Trước khi viết
    1. Trước khi viết
    Hướng dẫn HS lựa chọn đề tài
    *Lựa chọn vấn đề
    *Lựa chọn vấn đề
    Nên chọn vấn đề em am hiểu, gần gũi,
    có ý nghĩa với em và các bạn.
    Ví dụ: vấn đề liên quan đến đời sống
    học đường (nâng cấp hệ thống thư
    viện, nâng cấp nhà vệ sinh, phòng y
    tế…)
    *Tìm ý
    *Tìm ý
    Bằng cách đặt câu hỏi:
    - Bối cảnh viết kiến nghị?
    - Vấn đề được kiến nghị?
    - Giải pháp giải quyết vấn đề?
    *Lập dàn ý
    Ba phần:
    *Lập dàn ý
    - Phần mở đầu
    - Phần nội dung
    - Phần kết thúc

    * Viết bài
    *Chỉnh sửa bài viết
    2. Thực hành viết
    - Bám sát dàn ý khi viết bài
    - Sử dụng các số liệu thống kê có tính
    thuyết phục
    - Bày tỏ rõ mong muốn, đề xuất cụ
    thể giải pháp của bản thân với những
    kiến nghị.
    - Bám sát dàn ý khi viết bài
    - Sử dụng các số liệu thống kê có tính
    thuyết phục
    - Bày tỏ rõ mong muốn, đề xuất cụ
    thể giải pháp của bản thân với những
    kiến nghị.
    - Hướng dẫn dùng bảng kiểm để tự
    kiểm tra, điều chỉnh bài viết; sau đó 3. Chỉnh sửa bài viết
    dùng bảng kiểm để nhận xét bài
    của bạn
    Nộp lại bài viết cho GV.

    Hoạt động 4. Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
    * Củng cố
    Những kiến thức em tiếp thu được qua bài học?
    * Hướng dẫn học bài
    - Hoàn thiện lại bài viết theo bảng kiểm và phiếu chỉnh sửa.
    - Chuẩn bị bài: Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù
    hợp với lứa tuổi (Tổ chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bản thân)
    HS chuẩn bị

    a. Mở đầu

    b. Triển khai

    c. Kết thúc

    Phiếu học tập 1
    .........................................................................................
    .........................................................................................
    .........................................................................................
    .........................................................................................
    .........................................................................................
    .........................................................................................
    .........................................................................................
    .........................................................................................
    .........................................................................................
    .........................................................................................
    Duyệt giáo án của chuyên môn
     
    Gửi ý kiến