Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:53' 25-04-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:53' 25-04-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:29/01/2024(8A1)
30/01/2024(8A2)
TIẾT 85: NÓI VÀ NGHE
GIỚI THIỆU VỀ MỘT CUỐN SÁCH (TRUYỆN)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
- Hs trình bày được bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách, cấp những
thông tin quan trọng nhất về cuốn sách.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi:
- Hs trình bày được bài giới thiệu đầy đủ về một cuốn sách, cung cấp
những thông tin quan trọng nhất về cuốn sách; nêu và phân tích được đề tài hay
chủ đề của cuốn sách và một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật. Từ đó
khẳng định và lan toả giá trị của cuốn sách, giúp người nghe hiểu và có thể tìm
đọc nó
- Hs nghe và tóm tắt được nội dung bài giới thiệu về một cuốn sách, trao
đổi với người nói về bài thuyết trình
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự học: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để
mở rộng hiểu biết.Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường,
trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
Học liệu: Video, phiếu học tập…
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn vào bài: Hãy kể tên một vài cuốn sách cuốn
truyện mà em đã được học, được đọc?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV dẫn vào bài học: Trong cuộc sống, giới thiệu cho người khác về một
cuốn sách là một việc cần thiết, thú vị nhưng cũng có không ít thách thức. Bài
giới thiệu cần cung cấp những thông tin quan trọng nhất về cuốn sách, khẳng
định và làm lan toả giá trị của cuốn sách giúp người nghe hiểu và có thể tìm đọc
nó.
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói (42')
a. Mục tiêu: Biết nhận xét về HĐ nói của nhau dựa trên phiếu đánh giá tiêu
chí.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Dự kiến sản phẩm
3. Trao đổi về bài nói
Gv định hướng hs khi trao đổi cần chú ý
- Người nghe: Thể hiện sự chia sẻ và nêu
nhận xét về phần trình bày của bạn với
thái độ chân thành, tôn trọng.
+ Nội dung bài nói: Trình bày được ý
kiến về vấn đề trong đời sống hay chưa?
+ Cách trình bày: Ngữ điệu, cách diễn
đạt như thế nào?
- Người nói:
+ Tiếp thu các ý kiến đóng góp mà em
cho là chính xác.
+ Trao đổi những điều người nghe cần
biết thêm.
HS tiến hành nói trước lớp. GV gọi 4 - 5
HS nói trước lớp. HS dưới lớp lắng
nghe, theo dõi vào bảng kiểm để nhận
xét cho bạn.
III. Sau khi nói
- GV hướng dẫn HS trao đổi sau khi nói:
Bám vào bảng kiểm để trao đổi về bài
nói.
Hs trao đổi, nhận xét
Gv bổ sung, nhận xét, đánh giá
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
* Củng cố
Gv khái quát bài
* Hướng dẫn học bài
- Bài cũ:
+ Học nội dung đã ghi
Chuẩn bị: Trao đổi về bài nói
Bài nói tham khảo
Có ai mà chưa từng một lần trải qua vị đắng của cuộc sống, lâm vào
những tình huống, hoàn cảnh tuyệt vọng, bế tắc và không biết chọn lối đi nào.
Cho đến khi em tìm thấy cuốn sách ”Hạt giống tâm hồn''. Cuốn sách đã làm
không ít người thức tỉnh về bài học cuộc sống, đem lại sự đồng cảm cho nhiều
người.
“Hạt giống tâm hồn” một cuốn sách nổi tiếng về các câu chuyện nghệ
thuật sống và giá trị đạo đức được công ty First News Trí Việt góp nhặt, sưu
tầm. Bộ sách là nguồn cảm hứng và sự thúc đẩy con người vươn lên trong mọi
nghịch cảnh, chiến thắng chính mình và sống xứng đáng với phẩm chất của
mình. Cuốn “Hạt giống tâm hồn” có một câu nói của Oprah Winfey rằng: “Cuộc
sống luôn chứa đựng những nỗi đau mà ta không thể nào đoán trước được. Thế
nhưng hãy tin rằng mọi chuyện buồn điều lướt qua chúng ta rất nhanh như một
đoạn phim ngắn”. Cuốn sách đem lại nhiều cảm xúc cho người đọc, mỗi người
sẽ có những cảm nhận riêng về cuốn sách. Riêng em, sự kiên cường ý chí vươn
lên chống lại chông gai của từng nhân vật trong cuốn sách là cảm nhận tôi từ họ.
“Hạt giống tâm hồn” là cuốn sách viết lên những bài học quý giá dành tặng
những người đang phải đối đầu với những thử thách mà cuộc sống đem lại, là
người bạn tâm sự sát cánh bên ta khi nỗi buồn ập đến, cũng là cuốn sách lấy đi
những giọt nước mắt đầy cảm xúc trong trái tim người đọc. Em dường như đã
hiểu thêm về cuộc sống này. Có những người bất hạnh và đau khổ hơn ta, nhưng
vì họ tin và họ đang thấy những điều kì diệu và tiếp tục cố gắng. Cuốn sách như
một trang mở đầu trong em, biến em từ con số không và biết đứng lên dần mỗi
khi vấp ngã. Hầu hết những lý do đó không có câu trả lời và không có cách giải
quyết. Nhưng đến giờ, em đã tìm thấy câu trả lời trong “Hạt giống tâm hồn” chỉ
bằng
hai
chữ
nỗ
lực.
Trong bất cứ hoàn cảnh nào, nếu chúng ta mang một sức mạnh ý chí, gạt đi
những giọt nước mắt đau khổ để đứng dậy, sẵn sàng đối mặt với những khó
khăn đó thì ta sẽ nhận ra: Đằng sau những giọt nước mắt đó vẫn còn một niềm
vui và hạnh phúc và trái lại nếu dễ dàng vứt kiếm buông xuôi thì ta chỉ nhận
được thất bại song song với những nỗi buồn ám mãi không buông.
“Hạt giống tâm hồn” cuốn sách mang lại niềm tin cho mọi người và đem lại
phần nào thành công cho ta, giúp ta thấy được giá trị của cuộc sống. Cảm ơn
“Hạt giống tâm hồn” cuốn sách giúp em nhận thức đúng về giá trị bản thân và
làm nguồn động lực.
PHỤ LỤC 1
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI CỦA HỌC SINH THEO TIÊU CHÍ
Tên học sinh nói
Tên học sinh nói
.................................
.................................
Mức
Ý
Ý
Ý
Tổn
Ý
Ý
Ý Tổng
Tiêu chí
đánh giá
kiến kiến kiến
g
kiến kiến kiến
1
2
3
1
2
3
1. Nội dung
Đạt/
bài nói đúng
Chưa
kiểu bài, đủ ý,
đạt
hay, hấp dẫn.
2. Nói to, rõ
Đạt/
ràng, tốc độ
Chưa
vừa
phải,
đạt
truyền cảm.
3. Lựa chọn
Đạt/
từ ngữ phù Chưa
hợp để biểu
đạt
đạt chính xác,
hiệu quả nhất
điều
muốn
nói.
4. Sử dụng
yếu tố phi
ngôn ngữ (cử
chỉ, điệu bộ,
nét mặt, ánh
mắt...)
phù
hợp.
5. Mở đầu và
kết thúc bài
nói hợp lí
Đánh giá
Đạt/
Chưa
đạt
Đạt/
Chưa
đạt
……………………………………………
Ngày soạn:
Ngày giảng:29/01/2024(8A1)
31/01/2024(8A2)
BÀI 7: TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
TIẾT: 86, 87
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
- Chính Hữu I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Nhận biết được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố
cục, mạch cảm xúc.
- Yêu quê hương, đất nước; có niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc
sống, có khát vọng và hoài bão lớn lao.
* Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
- Hs hiểu, phân tích được nét độc dáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
2. Phẩm chất
Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, sự trân trọng, tự hào về các thế hệ cha anh
đã cống hiến tuổi xuân cho độc lập dân tộc.
* Tích hợp: Yêu mến, sự trân trọng tự hào về các thế hệ anh hùng đã
cống hiến tuổi xuân cho độc lập dân tộc.
- Có niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống, có khát vọng và
hoài bão lớn lao.
II. Thiết bị và học liệu
- Thiết bị: Máy tính, ti vi (máy chiếu, loa)…
- Học liệu: Video, hình ảnh, file bài hát Đồng chí, phiếu học tập có liên
quan đến nội dung của tiết học.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu:
- HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến
thức nền từ việc trả lời các câu hỏi trong phiếu.
* Tích hợp: Yêu mến, sự trân trọng tự hào về các thế hệ anh hùng đã
cống hiến tuổi xuân cho độc lập dân tộc.
- Có niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống, có khát vọng và
hoài bão lớn lao.
b. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu chia sẻ cảm nhận, hiểu biết của mình về anh bộ đội Cụ Hồ
thời kì kháng chiến chống Pháp.
Em đã biết những gì Em muốn biết thêm Em đã biết thêm điều gì
về anh bộ đội thời điều gì về anh bộ đội về anh bộ đội thời kháng
kháng chiến chống thời kháng chiến chống chiến chống Pháp sau khi
Pháp?
Pháp?
học xong bài thơ?
(Ghi vào trước khi học) (Ghi vào trước khi học)
(Ghi vào sau khi học)
………………………... ………………………… …………………………….
……………………….. ……………………….. …………………………….
………………………. ……………………….
…….……………………..
HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành phiếu học tập
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản…
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1: Đọc, tìm hiểu chung (25')
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Yêu quê hương, đất nước; có niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc
sống, có khát vọng và hoài bão lớn lao.
* Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
- Hs hiểu, phân tích được nét độc dáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
b. Tổ chức thực hiện hoạt động
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS nêu cách đọc, giáo viên I. Đọc – tìm hiểu chung.
giới thiệu cách đọc, đọc mẫu
1. Đọc
- HS sử dụng chiến thuật theo dõi, đánh dấu
các từ ngữ, hình ảnh, BPTT có thể trả lời
các câu hỏi trong thẻ đọc.
- HS khác nhận xét về cách đọc của bạn dựa
vào bảng kiểm:
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN
CẢM THƠ
Tiêu chí
Có Không
Đọc trôi chảy, không bỏ
từ, thêm từ.
Đọc to, rõ bảo đảm
trong không gian lớp
học, cả lớp cùng nghe
được.
Tốc độ đọc phù hợp.
Sử dụng kĩ năng đọc
diễn cảm (ngữ điệu, ngắt
nhịp, tốc độ, nhấn
giọng…) để thể hiện
được cảm xúc của nhân
vật trữ tình.
2. Tìm hiểu chung
- GV nhận xét, đánh giá cách đọc
- HS nghe bài hát Tình đồng chí (Nhạc:
Minh Quốc, thơ: Chính Hữu) hoặc HS hát
trên nền nhạc tại: https://www.youtube.com/watch?
v=UeL1nhxlCfY
H: Nêu vài nét tiêu biểu về tác giả Chính
Hữu?
HS báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, kết luận.
a. Tác giả
- Chính Hữu (1926 – 2007) Đề
tài chủ yếu trong thơ ông là
người lính và chiến tranh. Trong
thơ ông, người lính hiện lên
giản dị, mộc mạc với tình yêu
quê hương, đất nước, đồng đội
chân thành và sâu nặng
b. Tác phẩm
Dạy học theo dự án (HS trình bày kết
quả PHT số 1-đã chuẩn bị ở nhà)
- GV cho HS chuẩn bị (1-2')
Chiếu yêu cầu của PHT số 1
PHT SỐ 1
Hoàn cảnh sáng tác
Bố cục
Đề tài
Chủ đề
Thể loại
Nhân vật trữ tình
Đối tượng trữ tình
HS báo cáo, chia sẻ
GV
+ Nhận xét phần chuẩn bị của HS (nếu có),
sản phẩm trình bày, bổ sung của HS khác
(nếu có).
+ Chiếu nội dung lên màn hình yêu cầu HS
bổ sung các thông tin còn thiếu vào PHT
(3')
Hoàn
- Hoàn cảnh sáng tác: được
cảnh
sáng tác năm 1948, sau khi
sáng tác tác giả tham gia chiến dịch
Việt Bắc đánh bại cuộc tiến
công quy mô lớn của giặc
Pháp lên chiến khu Việt Bắc.
Đề tài
người lính – chiến tranh
Chủ đề
cảm xúc của nhà thơ trước
tình đồng chí đồng đội của
những người lính.
Thể loại Thơ tự do
Nhân vật người lính
trữ tình
Đối
những người đồng chí, đồng
tượng trữ đội.
tình
Bố cục
- 2 phần
+ Bảy câu thơ đầu: cơ sở
hình thành tình đồng chí
+ Mười ba câu tiếp: biểu
hiện và sức mạnh của tình
đồng chí.
Yêu cầu HS theo dõi phần kiến thức
trong phần tri thức Ngữ Văn.
H: Nêu những hiểu biết của em về thể thơ
tự do?
HS chia sẻ
GV nhấn mạnh, khái quát lại
- Số tiếng trong một dòng: không bằng nhau
giữa các dòng
- Số dòng trong mỗi khổ: không đều nhau,
phù hợp với nội dung cảm xúc.
- Bài thơ gieo vần chân, vần liền (đá - lạ,
nhau - đầu, kỉ - chí…), vần chân - vần lưng
(vai - vài)...
- Nhịp thơ: Ngắt pháp linh hoạt, có dòng
nhịp 3/4, 2/2, 2/4, 4/3…
- Mạch cảm xúc: từ những suy nghĩ về cơ
sở hình thành tình đồng chí, nhà thơ thể
hiện niềm xúc động trước những biểu hiện
và sức mạnh của tình đồng chí.
=> Hình thức THƠ TỰ DO: phóng khoáng,
linh hoạt, không bị bó buộc bởi luật thơ…
giúp nhà thơ thể nhiều sắc thái cảm xúc.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản (55')
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, hoàn II. Tìm hiểu văn bản
thành phiếu học tập:
1. Cơ sở hình thành tình đồng
chí (bảy câu đầu)
HS báo cáo, chia sẻ
+ Các cụm từ nước mặn đồng chua, đất cày
lên sỏi đá gợi lên hình ảnh người nông dân
nghèo đến từ vùng đồng bằng, trung du
miền núi đất đai nhiễm phèn, nhiễm mặn,
khô cằn sỏi đá…
+ Súng tượng trưng cho chiến đấu, đầu
tượng trưng cho lí tưởng. Họ sát cánh bên
nhau để đánh đuổi thực dân Pháp, giải
phóng dân tộc.
+ đêm rét và chung chăn vừa hiện thực, vừa
là ẩn dụ cho đồng cam cộng khổ, chia ngọt
sẻ bùi để hoàn thành nhiệm vụ.
=> Cơ sở hình thành tình đồng chí: đều là
người nông dân nghèo, cùng chung lí tưởng,
chia sẻ cùng nhau.
Quá trình hình thành tình đồng chí: xa lạ ->
quen nhau -> tri kỉ -> đồng chí.
HĐC: Câu thơ Đồng chí! Có gì đặc biệt về
hình thức và nội dung?
HS trao đổi, trả lời câu hỏi của GV
Đồng chí!
- Hình thức: câu thơ chỉ có hai tiếng (cũng
là nhan đề của bài thơ), khép lại ý thơ của
đoạn trên và mở ra ý thơ phần tiếp theo.
- Nội dung: là sự phát hiện một tình cảm
thiêng liêng mới được hình thành, tình đồng
chí (đọc thể hiện được cảm xúc bất ngờ)
GV kết luận
Cơ sở hình thành tình đồng chí:
đều là người nông dân nghèo,
cùng chung lí tưởng, chia sẻ
cùng nhau. Quá trình hình thành
tình đồng chí đó là từ những
người xa lạ rồi họ quen nhau
quen nhau cuối cùng trở thành
tri kỉ, đồng chí. Đó là một tình
cảm thiêng liêng.
Hết tiết 86 chuyển tiết 87
Ngày soạn:
Ngày giảng:30/01/2024(8A1)
01/02/2024(8A2)
2. Những biểu hiện của tình
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn
đồng chí.
thành yêu cầu: với lớp có năng lực khá, sử
dụng phiếu số 2 trong SGV; với những HS
trung bình, sử dụng trò chơi ghép hình.
- Với trò chơi ghép hình: Chia lớp thành
nhiều nhóm: chia đều 2 nội dung cho các
nhóm.
+ Nội dung thứ nhất
+ Nội dung thứ 2
- Phiếu học tập số 2 SGV trang 35
HS báo cáo, chia sẻ
- Ruộng nương, gian nhà là tài sản quý của
người nông dân.
- Từ mặc kệ thể hiện quyết tâm ra đi vì
nghĩa lớn. Bỏ lại sau lưng những gì quý giá,
thân thuộc nhất.
- Phép tu từ hoán dụ giếng nước, gốc đa và
nhân hoá nhớ làm nổi bật nổi nhớ quê
hương của người lính.
=> Chia sẻ cảnh ngộ, thấu hiểu tâm tư, nỗi
lòng của nhau.
- Người lính đối mặt với nhiều khó khăn,
gian khổ: bệnh tật (cơn ớn lạnh, sốt run
người, trán ướt mồ hôi), thiếu thốn vật chất
(áo rách vai, quần vá, chân không giày),
thời tiết (buốt giá)
- Người lính vẫn cùng nhau vượt qua khó
khăn, thiếu thốn (miệng cười, tay nắm lấy
bàn tay)
=> Đồng cam cộng khổ, sẻ chia
=> Miêu tả chân thực (tả thực)
Bằng biện pháp nghệ thuật hoán
GV kết luận
dụ, liệt kê, từ ngữ gợi hình gợi
cảm tác giả đã làm nổi bật
những biểu hiện của tình đồng
chí cho dù phải đối mặt với
nhiều khó khăn nhưng họ vẫn
cùng nhau chia sẻ cảnh ngộ,
GV yêu cầu HS:
thấu hiểu tâm tư nỗi lòng của
H: Khái quát hoàn cảnh người lính trong ba nhau.
câu cuối. Cách người lính vượt qua hoàn
cảnh. Chỉ ra hình ảnh biểu tượng trong câu
cuối. Những hình ảnh đó biểu tượng cho
điều gì?
Từ đó chỉ ra đặc điểm thơ ca kháng chiến.
HS báo cáo, chia sẻ
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
- Người lính phải đối mặt với cảnh rừng
đêm hoang vắng, sương muối lạnh, nhiệm
vụ nguy hiểm.
- Luôn kề vai sát cánh bên nhau, tâm hồn
luôn bay bổng, cảm nhận vẻ đẹp của thiên
nhiên.
- Súng và trăng biểu tượng vẻ đẹp tâm hồn
người lính: vừa là chiến sĩ vừa là thi sĩ, vừa
thực tế nhưng cũng rất đỗi mộng mơ.
=> Hình ảnh lãng mạn, mộng mơ cho dù
trong hoàn cảnh nào thì người lính vẫn kề Ba câu thơ cuối gợi lên hình ảnh
vai sát cánh để hoàn thành nhiệm vụ.
lãng mạn, mộng mơ và một lần
GV kết luận
nữa khẳng định dù trong hoàn
cảnh nào thì người lính vẫn kề
* Tích hợp: Qua bài học em sẽ thể hiện vai, sát cánh để hoàn thành
tình cảm gì về các thế hệ anh hùng đã cống nhiệm vụ.
hiến tuổi xuân cho độc lập dân tộc.
Hs chia sẻ
Gv nhận xét
- Yêu mến, sự trân trọng tự hào về các thế
hệ anh hùng đã cống hiến tuổi xuân cho độc
lập dân tộc.
- Có niềm tin vào những điều tốt đẹp trong
cuộc sống, có khát vọng và hoài bão lớn
lao.
Nhiệm vụ 3: TỔNG KẾT (5')
III. Tổng kết
HĐCN (5')
1.Khát quát những nét chính về nghệ
thuật của bài thơ.
2. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là
gì? (Ca ngợi điều gì?)
HS thực hiện, báo cáo, chia sẻ
GV kết luận
1.Nghệ thuật
+ Sử dụng hình ảnh hiện thực kết hợp
lãng mạn.
+ Các biện pháp tu tư ẩn dụ, hoán dụ,
điệp ngữ được sử dụng hiệu quả.
+ Ngôn ngữ linh hoạt, bình dị
2.Nội dung
Cảm hứng chủ đạo: Ngợi ca tình
đồng chí, đồng đội, tinh thần yêu
nước, dũng cảm vượt lên mọi thiếu
thốn, gian khổ, hiểm nguy của những
người lính là cảm hứng chủ đạo của
bài thơ.
*Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn học bài
- Củng cố:
GV khái quát lại nội dung của tiết học
- Hướng dẫn học bài
+ Học thuộc bài thơ
+ Soạn bài mới: Thực hành tiếng Việt
Ngày soạn:
Ngày giảng:01/01/2024(8A1)
02/02/2024(8A2)
BÀI 7 – TIẾT 88
BIỆN PHÁP TU TỪ VÀ NGHĨA CỦA TỪ
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Hs củng cố kiến thức về biện pháp tu từ, nghĩa của từ.
- Biết cách giải thích nghĩa của từ.
* Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
- Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ, nghĩa của từ trong quá trình
tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. Thiết bị và học liệu
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
2. Học liệu: Giáo án; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; SGK, SBT Ngữ văn 8,
soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem video bài hát “Niềm vui của em”
- Đường link : https://www.youtube.com/watch?v=iczR-7mixJY
+Giao nhiệm vụ: trong lời bài hát có những cụm từ nào, câu nào có sử
dụng biện pháp tu từ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời.
- Dự kiến sản phẩm: Khi ông mặt trời thức dậy, Nụ hoa xinh tươi luôn
hé môi cười, Khi ông mặt trời đi ngủ (Nhân hóa); Đưa em vào đời đẹp
những ước mơ, Đưa em vào đời đẹp những ước mơ (Điệp ngữ)
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở lớp 6,7, các em đã
được học về các biện pháp tu từ .Trong đó, có điệp ngữ, nhân hóa, hoán
dụ. Bài học hôm nay, để giúp các em có thể hiểu sâu hơn và sử dụng
thành thạo hơn về các biện pháp tu từ trên trong khi nói và viết.
Hoạt động 2: Luyện tập ()
a. Mục tiêu
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Hs củng cố kiến thức về biện pháp tu từ, nghĩa của từ.
- Biết cách giải thích nghĩa của từ.
* Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
- Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ, nghĩa của từ trong quá trình
tạo lập văn bản.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
- Gv yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về : nhân
hóa, điệp ngữ, hoán dụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ .
- Dự kiến sản phẩm:
+Nhân hóa:là một phép tu từ gọi hoặc tả con
vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn
dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế
giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi
với con người, biểu thị được những suy nghĩ,
tình cảm của con người.
+ Điệp ngữ: là một biện pháp nghệ thuật
trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ
hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm
tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
+Hoán dụ: Hoán dụ là BPTT dủng từ ngữ
vốn chỉ sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự
vật, hiên tượng khác có mối quan hệ tương
cận (gần nhau) nhằm tăng khả năng gợi hình,
gợi cảm cho sự diễn đạt
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
- GV nhận xét, bổ sung, khái quát. Đưa ra ví dụ
Ví dụ:
-Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh,
giữ đồng lúa chín=> điệp ngữ (giữ)
-Tôi đi đứng oai vệ => nhân hóa (Dế Mèn)
-Vì sao Trái Đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh => hoán
dụ (Trái Đất=con người)
GV yêu cầu HS đọc to phần bài tập 1 trước lớp.
HĐN (5') thực hiện yêu cầu của BT 1
HS thực hiện, báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, kết luận
Gv mở rộng ý b: Dòng thơ làm nổi bật tâm
trạng của người lính: Các anh ra đi với một ý
chí quyết tâm mạnh mẽ, dứt khoát nhưng
trong lòng không thôi xót xa bởi người thân
vẫn còn sống trong hoàn cảnh nghèo khó; day
dứt bởi biết họ thương nhớ mình khôn nguôi.
Tâm tư thầm kín đó chỉ có những người đồng
chí cùng cảnh ngộ mới có thể thấu hiểu, cảm
thông và chia sẻ.
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập: Tìm từ
đồng nghĩa với từ đôi trong câu thơ “Anh với
tôi đôi người xa lạ”.
HĐCN (5') Theo em, có thể thay từ đôi
trong câu thơ bằng từ đồng nghĩa nào khác
không? Vì sao?
HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm: Từ đồng nghĩa với từ
đôi là từ hai. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh cụ
thể này, từ hai không thể thay cho từ đôi. Vì
ngoài nghĩa chỉ số lượng giống từ hai, từ đôi
còn có nghĩa chỉ hai cá thể tương ứng với
nhau và làm thành một đơn vị thống nhất về
vai trò, chức năng, không thể tách rời.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng.
GV giải thích, mở rộng: Vì ngoài nghĩa chỉ số
lượng giống từ hai, từ đôi còn có nghĩa chỉ
hai cá thể tương ứng với nhau và làm thành
một đơn vị thống nhất về vai trò, chức năng,
không thể tách rời. Trong ngữ cảnh câu thơ,
từ đôi được dùng để chỉ hai người có sự
tương đồng (tương đồng về hoàn cảnh; chung
I. Luyện tập về các biện pháp
tu từ.
1.Bài tập 1:
a. Điêp ngữ (súng, đầu); hoán
dụ (đầu súng)
=> Khắc họa hình ảnh người
lính kề vai sát cánh trong chiến
đấu, cũng là biểu tượng tình
đồng chí của người lính.
b. Nhân hóa (Nhớ)
=> Tình thương nỗi nhớ của
quê hương, gia đình dành cho
người đi xa.
II. Luyện tập về nghĩa của từ
Bài tập 2
- Từ đồng nghĩa với từ đôi
trong dòng thơ “Anh với tôi đôi
người xa lạ” là từ hai. Tuy
nhiên, trong ngữ cảnh cụ thể
này, từ hai không thể thay cho
chí hướng, lí tưởng), có chung một nhiệm vụ
(chiến đấu giành độc lập cho đất nước).
HĐN (5') Thực hiện yêu cầu BT 3
HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
a. Chỉ những miền quê nghèo, thiên nhiên
khắc nghiệt, cuộc sống con người vất vả,
khó khăn.
b. Nghĩa của các cụm từ in đậm đã nói lên sự
tương đồng về hoàn cảnh xuất thân giữa
những người lính=>giúp những người xa lạ
gắn bó thành bạn tâm giao tri kỉ bởi sự tương
đồng về hoàn cảnh giúp họ thấu hiểu, cảm
thông cho nhau. Đó là một yếu tố giúp những
người xa lạ gắn bó thành bạn tâm giao tri kỉ
bởi sự tương đồng về hoàn cảnh giúp họ thấu
hiểu, cảm thông cho nhau. Qua hai cụm từ
đó, người đọc cũng cảm nhận được niềm xúc
động sâu xa của nhà thơ trước hoàn cảnh
sống lam lũ, cực nhọc của những người lính
vốn là nông dân chân lấm tay bùn.
c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi liên tưởng
đến thành ngữ chó ăn đá, gà ăn sỏi: chỉ nơi
đất đai cằn cỗi, hoang vu
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng.
HĐCĐ (3') Trong các từ xa lạ. tri kỉ, lung
lay, từ nào là từ láy? Nêu tác dụng của việc
sử dụng từ láy đó trong bài thơ Đồng chí.
HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
+Chỉ có từ lung lay là từ láy. Hai từ xa lạ, tri
từ đôi.
Bài tập 3
a. Nét chung về nghĩa của các
cụm từ in đậm trong hai dòng
thơ là cùng chỉ những miền
quê nghèo, thiên nhiên khắc
nghiệt, cuộc sống con người
vất vả, khó khăn.
b. Nét chung về nghĩa của các
cụm từ in đậm đã nói lên sự
tương đồng về hoàn cảnh xuất
thân giữa những người lính.
c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi
liên tưởng đến thành ngữ chó
ăn đá, gà ăn sỏi: chỉ nơi đất đai
cằn cỗi, hoang vu
Bài tập 4
kỉ có hiện tượng lặp vẫn nhưng không phải là
từ láy vì cả hai tiếng tạo thành từ đều có
nghĩa.
-Lung lay có nghĩa là lỏng lẻo, rung lắc,
nghiêng bên này bên kia, không giữ nguyên
thế đứng thẳng. Trong bài thơ Đồng chí, từ
lung lay được dùng để miêu tả tình trạng đã
cũ, không vững chãi, rung lắc mỗi khi có gió
thổi mạnh của gian nhà trống trải, lâu ngày
không được tu sửa nơi quê nhà của người -Trong các từ xa lạ, tri kỉ, lung
lính.
lay, chỉ có từ lung lay là từ láy.
HS báo cáo, chia sẻ
Hai từ xa lạ, tri kỉ có hiện
GV nhận xét, kết luận
tượng lặp nhưng không phải là
GV mở rộng, giải thích: Lung lay có nghĩa từ láy vì cả hai tiếng tạo thành
là lỏng lẻo, rung lắc, nghiêng bên này bên từ đều có nghĩa.
kia, không giữ nguyên thế đứng thẳng. Trong
bài thơ Đồng chí, từ lung lay được dùng để
miêu tả tình trạng đã cũ, không vững chãi,
rung lắc mỗi khi có gió thổi mạnh của gian
nhà trống trải, lâu ngày không được tu sửa
nơi quê nhà của người lính. Từ đó, nói lên nỗi
niềm xót xa thầm kín của người lính khi đi
xa, để lại người thân chật vật lo toan cuộc
sống vất vả, thiếu thốn nơi quê nhà.
Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn về nhà (5)
* Củng cố
GV yêu cầu học sinh nhắc lại một số kiến thức đã được ôn tập trong tiết hoc.
* Hướng dẫn học bài
+ GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu cảm nhận về tình
đồng chí trong bài thơ Đồng chí, trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa.
+ Soạn bài mới: Văn bản “ Lá đỏ”
Duyệt giáo án của chuyên môn
Ngày giảng:29/01/2024(8A1)
30/01/2024(8A2)
TIẾT 85: NÓI VÀ NGHE
GIỚI THIỆU VỀ MỘT CUỐN SÁCH (TRUYỆN)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
- Hs trình bày được bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách, cấp những
thông tin quan trọng nhất về cuốn sách.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi:
- Hs trình bày được bài giới thiệu đầy đủ về một cuốn sách, cung cấp
những thông tin quan trọng nhất về cuốn sách; nêu và phân tích được đề tài hay
chủ đề của cuốn sách và một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật. Từ đó
khẳng định và lan toả giá trị của cuốn sách, giúp người nghe hiểu và có thể tìm
đọc nó
- Hs nghe và tóm tắt được nội dung bài giới thiệu về một cuốn sách, trao
đổi với người nói về bài thuyết trình
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự học: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để
mở rộng hiểu biết.Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường,
trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
Học liệu: Video, phiếu học tập…
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn vào bài: Hãy kể tên một vài cuốn sách cuốn
truyện mà em đã được học, được đọc?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV dẫn vào bài học: Trong cuộc sống, giới thiệu cho người khác về một
cuốn sách là một việc cần thiết, thú vị nhưng cũng có không ít thách thức. Bài
giới thiệu cần cung cấp những thông tin quan trọng nhất về cuốn sách, khẳng
định và làm lan toả giá trị của cuốn sách giúp người nghe hiểu và có thể tìm đọc
nó.
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói (42')
a. Mục tiêu: Biết nhận xét về HĐ nói của nhau dựa trên phiếu đánh giá tiêu
chí.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Dự kiến sản phẩm
3. Trao đổi về bài nói
Gv định hướng hs khi trao đổi cần chú ý
- Người nghe: Thể hiện sự chia sẻ và nêu
nhận xét về phần trình bày của bạn với
thái độ chân thành, tôn trọng.
+ Nội dung bài nói: Trình bày được ý
kiến về vấn đề trong đời sống hay chưa?
+ Cách trình bày: Ngữ điệu, cách diễn
đạt như thế nào?
- Người nói:
+ Tiếp thu các ý kiến đóng góp mà em
cho là chính xác.
+ Trao đổi những điều người nghe cần
biết thêm.
HS tiến hành nói trước lớp. GV gọi 4 - 5
HS nói trước lớp. HS dưới lớp lắng
nghe, theo dõi vào bảng kiểm để nhận
xét cho bạn.
III. Sau khi nói
- GV hướng dẫn HS trao đổi sau khi nói:
Bám vào bảng kiểm để trao đổi về bài
nói.
Hs trao đổi, nhận xét
Gv bổ sung, nhận xét, đánh giá
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
* Củng cố
Gv khái quát bài
* Hướng dẫn học bài
- Bài cũ:
+ Học nội dung đã ghi
Chuẩn bị: Trao đổi về bài nói
Bài nói tham khảo
Có ai mà chưa từng một lần trải qua vị đắng của cuộc sống, lâm vào
những tình huống, hoàn cảnh tuyệt vọng, bế tắc và không biết chọn lối đi nào.
Cho đến khi em tìm thấy cuốn sách ”Hạt giống tâm hồn''. Cuốn sách đã làm
không ít người thức tỉnh về bài học cuộc sống, đem lại sự đồng cảm cho nhiều
người.
“Hạt giống tâm hồn” một cuốn sách nổi tiếng về các câu chuyện nghệ
thuật sống và giá trị đạo đức được công ty First News Trí Việt góp nhặt, sưu
tầm. Bộ sách là nguồn cảm hứng và sự thúc đẩy con người vươn lên trong mọi
nghịch cảnh, chiến thắng chính mình và sống xứng đáng với phẩm chất của
mình. Cuốn “Hạt giống tâm hồn” có một câu nói của Oprah Winfey rằng: “Cuộc
sống luôn chứa đựng những nỗi đau mà ta không thể nào đoán trước được. Thế
nhưng hãy tin rằng mọi chuyện buồn điều lướt qua chúng ta rất nhanh như một
đoạn phim ngắn”. Cuốn sách đem lại nhiều cảm xúc cho người đọc, mỗi người
sẽ có những cảm nhận riêng về cuốn sách. Riêng em, sự kiên cường ý chí vươn
lên chống lại chông gai của từng nhân vật trong cuốn sách là cảm nhận tôi từ họ.
“Hạt giống tâm hồn” là cuốn sách viết lên những bài học quý giá dành tặng
những người đang phải đối đầu với những thử thách mà cuộc sống đem lại, là
người bạn tâm sự sát cánh bên ta khi nỗi buồn ập đến, cũng là cuốn sách lấy đi
những giọt nước mắt đầy cảm xúc trong trái tim người đọc. Em dường như đã
hiểu thêm về cuộc sống này. Có những người bất hạnh và đau khổ hơn ta, nhưng
vì họ tin và họ đang thấy những điều kì diệu và tiếp tục cố gắng. Cuốn sách như
một trang mở đầu trong em, biến em từ con số không và biết đứng lên dần mỗi
khi vấp ngã. Hầu hết những lý do đó không có câu trả lời và không có cách giải
quyết. Nhưng đến giờ, em đã tìm thấy câu trả lời trong “Hạt giống tâm hồn” chỉ
bằng
hai
chữ
nỗ
lực.
Trong bất cứ hoàn cảnh nào, nếu chúng ta mang một sức mạnh ý chí, gạt đi
những giọt nước mắt đau khổ để đứng dậy, sẵn sàng đối mặt với những khó
khăn đó thì ta sẽ nhận ra: Đằng sau những giọt nước mắt đó vẫn còn một niềm
vui và hạnh phúc và trái lại nếu dễ dàng vứt kiếm buông xuôi thì ta chỉ nhận
được thất bại song song với những nỗi buồn ám mãi không buông.
“Hạt giống tâm hồn” cuốn sách mang lại niềm tin cho mọi người và đem lại
phần nào thành công cho ta, giúp ta thấy được giá trị của cuộc sống. Cảm ơn
“Hạt giống tâm hồn” cuốn sách giúp em nhận thức đúng về giá trị bản thân và
làm nguồn động lực.
PHỤ LỤC 1
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI CỦA HỌC SINH THEO TIÊU CHÍ
Tên học sinh nói
Tên học sinh nói
.................................
.................................
Mức
Ý
Ý
Ý
Tổn
Ý
Ý
Ý Tổng
Tiêu chí
đánh giá
kiến kiến kiến
g
kiến kiến kiến
1
2
3
1
2
3
1. Nội dung
Đạt/
bài nói đúng
Chưa
kiểu bài, đủ ý,
đạt
hay, hấp dẫn.
2. Nói to, rõ
Đạt/
ràng, tốc độ
Chưa
vừa
phải,
đạt
truyền cảm.
3. Lựa chọn
Đạt/
từ ngữ phù Chưa
hợp để biểu
đạt
đạt chính xác,
hiệu quả nhất
điều
muốn
nói.
4. Sử dụng
yếu tố phi
ngôn ngữ (cử
chỉ, điệu bộ,
nét mặt, ánh
mắt...)
phù
hợp.
5. Mở đầu và
kết thúc bài
nói hợp lí
Đánh giá
Đạt/
Chưa
đạt
Đạt/
Chưa
đạt
……………………………………………
Ngày soạn:
Ngày giảng:29/01/2024(8A1)
31/01/2024(8A2)
BÀI 7: TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
TIẾT: 86, 87
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
- Chính Hữu I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Nhận biết được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố
cục, mạch cảm xúc.
- Yêu quê hương, đất nước; có niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc
sống, có khát vọng và hoài bão lớn lao.
* Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
- Hs hiểu, phân tích được nét độc dáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
2. Phẩm chất
Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, sự trân trọng, tự hào về các thế hệ cha anh
đã cống hiến tuổi xuân cho độc lập dân tộc.
* Tích hợp: Yêu mến, sự trân trọng tự hào về các thế hệ anh hùng đã
cống hiến tuổi xuân cho độc lập dân tộc.
- Có niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống, có khát vọng và
hoài bão lớn lao.
II. Thiết bị và học liệu
- Thiết bị: Máy tính, ti vi (máy chiếu, loa)…
- Học liệu: Video, hình ảnh, file bài hát Đồng chí, phiếu học tập có liên
quan đến nội dung của tiết học.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu:
- HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến
thức nền từ việc trả lời các câu hỏi trong phiếu.
* Tích hợp: Yêu mến, sự trân trọng tự hào về các thế hệ anh hùng đã
cống hiến tuổi xuân cho độc lập dân tộc.
- Có niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống, có khát vọng và
hoài bão lớn lao.
b. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu chia sẻ cảm nhận, hiểu biết của mình về anh bộ đội Cụ Hồ
thời kì kháng chiến chống Pháp.
Em đã biết những gì Em muốn biết thêm Em đã biết thêm điều gì
về anh bộ đội thời điều gì về anh bộ đội về anh bộ đội thời kháng
kháng chiến chống thời kháng chiến chống chiến chống Pháp sau khi
Pháp?
Pháp?
học xong bài thơ?
(Ghi vào trước khi học) (Ghi vào trước khi học)
(Ghi vào sau khi học)
………………………... ………………………… …………………………….
……………………….. ……………………….. …………………………….
………………………. ……………………….
…….……………………..
HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành phiếu học tập
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản…
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1: Đọc, tìm hiểu chung (25')
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Yêu quê hương, đất nước; có niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc
sống, có khát vọng và hoài bão lớn lao.
* Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
- Hs hiểu, phân tích được nét độc dáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
b. Tổ chức thực hiện hoạt động
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS nêu cách đọc, giáo viên I. Đọc – tìm hiểu chung.
giới thiệu cách đọc, đọc mẫu
1. Đọc
- HS sử dụng chiến thuật theo dõi, đánh dấu
các từ ngữ, hình ảnh, BPTT có thể trả lời
các câu hỏi trong thẻ đọc.
- HS khác nhận xét về cách đọc của bạn dựa
vào bảng kiểm:
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN
CẢM THƠ
Tiêu chí
Có Không
Đọc trôi chảy, không bỏ
từ, thêm từ.
Đọc to, rõ bảo đảm
trong không gian lớp
học, cả lớp cùng nghe
được.
Tốc độ đọc phù hợp.
Sử dụng kĩ năng đọc
diễn cảm (ngữ điệu, ngắt
nhịp, tốc độ, nhấn
giọng…) để thể hiện
được cảm xúc của nhân
vật trữ tình.
2. Tìm hiểu chung
- GV nhận xét, đánh giá cách đọc
- HS nghe bài hát Tình đồng chí (Nhạc:
Minh Quốc, thơ: Chính Hữu) hoặc HS hát
trên nền nhạc tại: https://www.youtube.com/watch?
v=UeL1nhxlCfY
H: Nêu vài nét tiêu biểu về tác giả Chính
Hữu?
HS báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, kết luận.
a. Tác giả
- Chính Hữu (1926 – 2007) Đề
tài chủ yếu trong thơ ông là
người lính và chiến tranh. Trong
thơ ông, người lính hiện lên
giản dị, mộc mạc với tình yêu
quê hương, đất nước, đồng đội
chân thành và sâu nặng
b. Tác phẩm
Dạy học theo dự án (HS trình bày kết
quả PHT số 1-đã chuẩn bị ở nhà)
- GV cho HS chuẩn bị (1-2')
Chiếu yêu cầu của PHT số 1
PHT SỐ 1
Hoàn cảnh sáng tác
Bố cục
Đề tài
Chủ đề
Thể loại
Nhân vật trữ tình
Đối tượng trữ tình
HS báo cáo, chia sẻ
GV
+ Nhận xét phần chuẩn bị của HS (nếu có),
sản phẩm trình bày, bổ sung của HS khác
(nếu có).
+ Chiếu nội dung lên màn hình yêu cầu HS
bổ sung các thông tin còn thiếu vào PHT
(3')
Hoàn
- Hoàn cảnh sáng tác: được
cảnh
sáng tác năm 1948, sau khi
sáng tác tác giả tham gia chiến dịch
Việt Bắc đánh bại cuộc tiến
công quy mô lớn của giặc
Pháp lên chiến khu Việt Bắc.
Đề tài
người lính – chiến tranh
Chủ đề
cảm xúc của nhà thơ trước
tình đồng chí đồng đội của
những người lính.
Thể loại Thơ tự do
Nhân vật người lính
trữ tình
Đối
những người đồng chí, đồng
tượng trữ đội.
tình
Bố cục
- 2 phần
+ Bảy câu thơ đầu: cơ sở
hình thành tình đồng chí
+ Mười ba câu tiếp: biểu
hiện và sức mạnh của tình
đồng chí.
Yêu cầu HS theo dõi phần kiến thức
trong phần tri thức Ngữ Văn.
H: Nêu những hiểu biết của em về thể thơ
tự do?
HS chia sẻ
GV nhấn mạnh, khái quát lại
- Số tiếng trong một dòng: không bằng nhau
giữa các dòng
- Số dòng trong mỗi khổ: không đều nhau,
phù hợp với nội dung cảm xúc.
- Bài thơ gieo vần chân, vần liền (đá - lạ,
nhau - đầu, kỉ - chí…), vần chân - vần lưng
(vai - vài)...
- Nhịp thơ: Ngắt pháp linh hoạt, có dòng
nhịp 3/4, 2/2, 2/4, 4/3…
- Mạch cảm xúc: từ những suy nghĩ về cơ
sở hình thành tình đồng chí, nhà thơ thể
hiện niềm xúc động trước những biểu hiện
và sức mạnh của tình đồng chí.
=> Hình thức THƠ TỰ DO: phóng khoáng,
linh hoạt, không bị bó buộc bởi luật thơ…
giúp nhà thơ thể nhiều sắc thái cảm xúc.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản (55')
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, hoàn II. Tìm hiểu văn bản
thành phiếu học tập:
1. Cơ sở hình thành tình đồng
chí (bảy câu đầu)
HS báo cáo, chia sẻ
+ Các cụm từ nước mặn đồng chua, đất cày
lên sỏi đá gợi lên hình ảnh người nông dân
nghèo đến từ vùng đồng bằng, trung du
miền núi đất đai nhiễm phèn, nhiễm mặn,
khô cằn sỏi đá…
+ Súng tượng trưng cho chiến đấu, đầu
tượng trưng cho lí tưởng. Họ sát cánh bên
nhau để đánh đuổi thực dân Pháp, giải
phóng dân tộc.
+ đêm rét và chung chăn vừa hiện thực, vừa
là ẩn dụ cho đồng cam cộng khổ, chia ngọt
sẻ bùi để hoàn thành nhiệm vụ.
=> Cơ sở hình thành tình đồng chí: đều là
người nông dân nghèo, cùng chung lí tưởng,
chia sẻ cùng nhau.
Quá trình hình thành tình đồng chí: xa lạ ->
quen nhau -> tri kỉ -> đồng chí.
HĐC: Câu thơ Đồng chí! Có gì đặc biệt về
hình thức và nội dung?
HS trao đổi, trả lời câu hỏi của GV
Đồng chí!
- Hình thức: câu thơ chỉ có hai tiếng (cũng
là nhan đề của bài thơ), khép lại ý thơ của
đoạn trên và mở ra ý thơ phần tiếp theo.
- Nội dung: là sự phát hiện một tình cảm
thiêng liêng mới được hình thành, tình đồng
chí (đọc thể hiện được cảm xúc bất ngờ)
GV kết luận
Cơ sở hình thành tình đồng chí:
đều là người nông dân nghèo,
cùng chung lí tưởng, chia sẻ
cùng nhau. Quá trình hình thành
tình đồng chí đó là từ những
người xa lạ rồi họ quen nhau
quen nhau cuối cùng trở thành
tri kỉ, đồng chí. Đó là một tình
cảm thiêng liêng.
Hết tiết 86 chuyển tiết 87
Ngày soạn:
Ngày giảng:30/01/2024(8A1)
01/02/2024(8A2)
2. Những biểu hiện của tình
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn
đồng chí.
thành yêu cầu: với lớp có năng lực khá, sử
dụng phiếu số 2 trong SGV; với những HS
trung bình, sử dụng trò chơi ghép hình.
- Với trò chơi ghép hình: Chia lớp thành
nhiều nhóm: chia đều 2 nội dung cho các
nhóm.
+ Nội dung thứ nhất
+ Nội dung thứ 2
- Phiếu học tập số 2 SGV trang 35
HS báo cáo, chia sẻ
- Ruộng nương, gian nhà là tài sản quý của
người nông dân.
- Từ mặc kệ thể hiện quyết tâm ra đi vì
nghĩa lớn. Bỏ lại sau lưng những gì quý giá,
thân thuộc nhất.
- Phép tu từ hoán dụ giếng nước, gốc đa và
nhân hoá nhớ làm nổi bật nổi nhớ quê
hương của người lính.
=> Chia sẻ cảnh ngộ, thấu hiểu tâm tư, nỗi
lòng của nhau.
- Người lính đối mặt với nhiều khó khăn,
gian khổ: bệnh tật (cơn ớn lạnh, sốt run
người, trán ướt mồ hôi), thiếu thốn vật chất
(áo rách vai, quần vá, chân không giày),
thời tiết (buốt giá)
- Người lính vẫn cùng nhau vượt qua khó
khăn, thiếu thốn (miệng cười, tay nắm lấy
bàn tay)
=> Đồng cam cộng khổ, sẻ chia
=> Miêu tả chân thực (tả thực)
Bằng biện pháp nghệ thuật hoán
GV kết luận
dụ, liệt kê, từ ngữ gợi hình gợi
cảm tác giả đã làm nổi bật
những biểu hiện của tình đồng
chí cho dù phải đối mặt với
nhiều khó khăn nhưng họ vẫn
cùng nhau chia sẻ cảnh ngộ,
GV yêu cầu HS:
thấu hiểu tâm tư nỗi lòng của
H: Khái quát hoàn cảnh người lính trong ba nhau.
câu cuối. Cách người lính vượt qua hoàn
cảnh. Chỉ ra hình ảnh biểu tượng trong câu
cuối. Những hình ảnh đó biểu tượng cho
điều gì?
Từ đó chỉ ra đặc điểm thơ ca kháng chiến.
HS báo cáo, chia sẻ
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
- Người lính phải đối mặt với cảnh rừng
đêm hoang vắng, sương muối lạnh, nhiệm
vụ nguy hiểm.
- Luôn kề vai sát cánh bên nhau, tâm hồn
luôn bay bổng, cảm nhận vẻ đẹp của thiên
nhiên.
- Súng và trăng biểu tượng vẻ đẹp tâm hồn
người lính: vừa là chiến sĩ vừa là thi sĩ, vừa
thực tế nhưng cũng rất đỗi mộng mơ.
=> Hình ảnh lãng mạn, mộng mơ cho dù
trong hoàn cảnh nào thì người lính vẫn kề Ba câu thơ cuối gợi lên hình ảnh
vai sát cánh để hoàn thành nhiệm vụ.
lãng mạn, mộng mơ và một lần
GV kết luận
nữa khẳng định dù trong hoàn
cảnh nào thì người lính vẫn kề
* Tích hợp: Qua bài học em sẽ thể hiện vai, sát cánh để hoàn thành
tình cảm gì về các thế hệ anh hùng đã cống nhiệm vụ.
hiến tuổi xuân cho độc lập dân tộc.
Hs chia sẻ
Gv nhận xét
- Yêu mến, sự trân trọng tự hào về các thế
hệ anh hùng đã cống hiến tuổi xuân cho độc
lập dân tộc.
- Có niềm tin vào những điều tốt đẹp trong
cuộc sống, có khát vọng và hoài bão lớn
lao.
Nhiệm vụ 3: TỔNG KẾT (5')
III. Tổng kết
HĐCN (5')
1.Khát quát những nét chính về nghệ
thuật của bài thơ.
2. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là
gì? (Ca ngợi điều gì?)
HS thực hiện, báo cáo, chia sẻ
GV kết luận
1.Nghệ thuật
+ Sử dụng hình ảnh hiện thực kết hợp
lãng mạn.
+ Các biện pháp tu tư ẩn dụ, hoán dụ,
điệp ngữ được sử dụng hiệu quả.
+ Ngôn ngữ linh hoạt, bình dị
2.Nội dung
Cảm hứng chủ đạo: Ngợi ca tình
đồng chí, đồng đội, tinh thần yêu
nước, dũng cảm vượt lên mọi thiếu
thốn, gian khổ, hiểm nguy của những
người lính là cảm hứng chủ đạo của
bài thơ.
*Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn học bài
- Củng cố:
GV khái quát lại nội dung của tiết học
- Hướng dẫn học bài
+ Học thuộc bài thơ
+ Soạn bài mới: Thực hành tiếng Việt
Ngày soạn:
Ngày giảng:01/01/2024(8A1)
02/02/2024(8A2)
BÀI 7 – TIẾT 88
BIỆN PHÁP TU TỪ VÀ NGHĨA CỦA TỪ
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Hs củng cố kiến thức về biện pháp tu từ, nghĩa của từ.
- Biết cách giải thích nghĩa của từ.
* Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
- Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ, nghĩa của từ trong quá trình
tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. Thiết bị và học liệu
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
2. Học liệu: Giáo án; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; SGK, SBT Ngữ văn 8,
soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem video bài hát “Niềm vui của em”
- Đường link : https://www.youtube.com/watch?v=iczR-7mixJY
+Giao nhiệm vụ: trong lời bài hát có những cụm từ nào, câu nào có sử
dụng biện pháp tu từ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời.
- Dự kiến sản phẩm: Khi ông mặt trời thức dậy, Nụ hoa xinh tươi luôn
hé môi cười, Khi ông mặt trời đi ngủ (Nhân hóa); Đưa em vào đời đẹp
những ước mơ, Đưa em vào đời đẹp những ước mơ (Điệp ngữ)
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở lớp 6,7, các em đã
được học về các biện pháp tu từ .Trong đó, có điệp ngữ, nhân hóa, hoán
dụ. Bài học hôm nay, để giúp các em có thể hiểu sâu hơn và sử dụng
thành thạo hơn về các biện pháp tu từ trên trong khi nói và viết.
Hoạt động 2: Luyện tập ()
a. Mục tiêu
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Hs củng cố kiến thức về biện pháp tu từ, nghĩa của từ.
- Biết cách giải thích nghĩa của từ.
* Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
- Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ, nghĩa của từ trong quá trình
tạo lập văn bản.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
- Gv yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về : nhân
hóa, điệp ngữ, hoán dụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ .
- Dự kiến sản phẩm:
+Nhân hóa:là một phép tu từ gọi hoặc tả con
vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn
dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế
giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi
với con người, biểu thị được những suy nghĩ,
tình cảm của con người.
+ Điệp ngữ: là một biện pháp nghệ thuật
trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ
hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm
tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
+Hoán dụ: Hoán dụ là BPTT dủng từ ngữ
vốn chỉ sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự
vật, hiên tượng khác có mối quan hệ tương
cận (gần nhau) nhằm tăng khả năng gợi hình,
gợi cảm cho sự diễn đạt
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
- GV nhận xét, bổ sung, khái quát. Đưa ra ví dụ
Ví dụ:
-Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh,
giữ đồng lúa chín=> điệp ngữ (giữ)
-Tôi đi đứng oai vệ => nhân hóa (Dế Mèn)
-Vì sao Trái Đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh => hoán
dụ (Trái Đất=con người)
GV yêu cầu HS đọc to phần bài tập 1 trước lớp.
HĐN (5') thực hiện yêu cầu của BT 1
HS thực hiện, báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, kết luận
Gv mở rộng ý b: Dòng thơ làm nổi bật tâm
trạng của người lính: Các anh ra đi với một ý
chí quyết tâm mạnh mẽ, dứt khoát nhưng
trong lòng không thôi xót xa bởi người thân
vẫn còn sống trong hoàn cảnh nghèo khó; day
dứt bởi biết họ thương nhớ mình khôn nguôi.
Tâm tư thầm kín đó chỉ có những người đồng
chí cùng cảnh ngộ mới có thể thấu hiểu, cảm
thông và chia sẻ.
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập: Tìm từ
đồng nghĩa với từ đôi trong câu thơ “Anh với
tôi đôi người xa lạ”.
HĐCN (5') Theo em, có thể thay từ đôi
trong câu thơ bằng từ đồng nghĩa nào khác
không? Vì sao?
HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm: Từ đồng nghĩa với từ
đôi là từ hai. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh cụ
thể này, từ hai không thể thay cho từ đôi. Vì
ngoài nghĩa chỉ số lượng giống từ hai, từ đôi
còn có nghĩa chỉ hai cá thể tương ứng với
nhau và làm thành một đơn vị thống nhất về
vai trò, chức năng, không thể tách rời.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng.
GV giải thích, mở rộng: Vì ngoài nghĩa chỉ số
lượng giống từ hai, từ đôi còn có nghĩa chỉ
hai cá thể tương ứng với nhau và làm thành
một đơn vị thống nhất về vai trò, chức năng,
không thể tách rời. Trong ngữ cảnh câu thơ,
từ đôi được dùng để chỉ hai người có sự
tương đồng (tương đồng về hoàn cảnh; chung
I. Luyện tập về các biện pháp
tu từ.
1.Bài tập 1:
a. Điêp ngữ (súng, đầu); hoán
dụ (đầu súng)
=> Khắc họa hình ảnh người
lính kề vai sát cánh trong chiến
đấu, cũng là biểu tượng tình
đồng chí của người lính.
b. Nhân hóa (Nhớ)
=> Tình thương nỗi nhớ của
quê hương, gia đình dành cho
người đi xa.
II. Luyện tập về nghĩa của từ
Bài tập 2
- Từ đồng nghĩa với từ đôi
trong dòng thơ “Anh với tôi đôi
người xa lạ” là từ hai. Tuy
nhiên, trong ngữ cảnh cụ thể
này, từ hai không thể thay cho
chí hướng, lí tưởng), có chung một nhiệm vụ
(chiến đấu giành độc lập cho đất nước).
HĐN (5') Thực hiện yêu cầu BT 3
HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
a. Chỉ những miền quê nghèo, thiên nhiên
khắc nghiệt, cuộc sống con người vất vả,
khó khăn.
b. Nghĩa của các cụm từ in đậm đã nói lên sự
tương đồng về hoàn cảnh xuất thân giữa
những người lính=>giúp những người xa lạ
gắn bó thành bạn tâm giao tri kỉ bởi sự tương
đồng về hoàn cảnh giúp họ thấu hiểu, cảm
thông cho nhau. Đó là một yếu tố giúp những
người xa lạ gắn bó thành bạn tâm giao tri kỉ
bởi sự tương đồng về hoàn cảnh giúp họ thấu
hiểu, cảm thông cho nhau. Qua hai cụm từ
đó, người đọc cũng cảm nhận được niềm xúc
động sâu xa của nhà thơ trước hoàn cảnh
sống lam lũ, cực nhọc của những người lính
vốn là nông dân chân lấm tay bùn.
c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi liên tưởng
đến thành ngữ chó ăn đá, gà ăn sỏi: chỉ nơi
đất đai cằn cỗi, hoang vu
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng.
HĐCĐ (3') Trong các từ xa lạ. tri kỉ, lung
lay, từ nào là từ láy? Nêu tác dụng của việc
sử dụng từ láy đó trong bài thơ Đồng chí.
HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
+Chỉ có từ lung lay là từ láy. Hai từ xa lạ, tri
từ đôi.
Bài tập 3
a. Nét chung về nghĩa của các
cụm từ in đậm trong hai dòng
thơ là cùng chỉ những miền
quê nghèo, thiên nhiên khắc
nghiệt, cuộc sống con người
vất vả, khó khăn.
b. Nét chung về nghĩa của các
cụm từ in đậm đã nói lên sự
tương đồng về hoàn cảnh xuất
thân giữa những người lính.
c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi
liên tưởng đến thành ngữ chó
ăn đá, gà ăn sỏi: chỉ nơi đất đai
cằn cỗi, hoang vu
Bài tập 4
kỉ có hiện tượng lặp vẫn nhưng không phải là
từ láy vì cả hai tiếng tạo thành từ đều có
nghĩa.
-Lung lay có nghĩa là lỏng lẻo, rung lắc,
nghiêng bên này bên kia, không giữ nguyên
thế đứng thẳng. Trong bài thơ Đồng chí, từ
lung lay được dùng để miêu tả tình trạng đã
cũ, không vững chãi, rung lắc mỗi khi có gió
thổi mạnh của gian nhà trống trải, lâu ngày
không được tu sửa nơi quê nhà của người -Trong các từ xa lạ, tri kỉ, lung
lính.
lay, chỉ có từ lung lay là từ láy.
HS báo cáo, chia sẻ
Hai từ xa lạ, tri kỉ có hiện
GV nhận xét, kết luận
tượng lặp nhưng không phải là
GV mở rộng, giải thích: Lung lay có nghĩa từ láy vì cả hai tiếng tạo thành
là lỏng lẻo, rung lắc, nghiêng bên này bên từ đều có nghĩa.
kia, không giữ nguyên thế đứng thẳng. Trong
bài thơ Đồng chí, từ lung lay được dùng để
miêu tả tình trạng đã cũ, không vững chãi,
rung lắc mỗi khi có gió thổi mạnh của gian
nhà trống trải, lâu ngày không được tu sửa
nơi quê nhà của người lính. Từ đó, nói lên nỗi
niềm xót xa thầm kín của người lính khi đi
xa, để lại người thân chật vật lo toan cuộc
sống vất vả, thiếu thốn nơi quê nhà.
Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn về nhà (5)
* Củng cố
GV yêu cầu học sinh nhắc lại một số kiến thức đã được ôn tập trong tiết hoc.
* Hướng dẫn học bài
+ GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu cảm nhận về tình
đồng chí trong bài thơ Đồng chí, trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa.
+ Soạn bài mới: Văn bản “ Lá đỏ”
Duyệt giáo án của chuyên môn
 






Các ý kiến mới nhất