Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan1Tap1Ketnoitrithucvoicuocsong.jpg Z7743273549276_ceb265b06c1d1b8ec11f4e89bda5154f.jpg Z7743195395274_7489856eff55926c244375433a21752b.jpg Z7743124180880_d619327ec23c195f2574686a2cfac6a2.jpg Z7743124177641_ab545c5167e10fdc7f51706f35085e7c.jpg Z7743120022684_af0a42535ab5122ab4ece24d50b0dd30.jpg Z7743124010883_b632ae73da468e8cad70e2bb3f16ab89.jpg Z7743100495062_66d2a953ebedd9616814b690a859d6a2.jpg Z7743120048020_3e41e6f694e2e9eb1b4d941f85ebf827.jpg Z7743120045163_7df88bfffa5a3d441c43e9cf98a7b203.jpg Z7743120042639_d93f506c2f417d7711baec61870d3e5f.jpg Z7743119989255_6a023f009f36b5ac4766d1306916282a.jpg Z7743119986131_943f92f96bb8e00bbaf99f21f98e5cb4.jpg Z7743119985084_e1c2db869c23de2b1c3e447e1bf3c970.jpg Z7743119983464_cb2e3b25579ac794bc359d76714bcc0f.jpg Z7743119934322_e81f3df6113c3fc4bce511fb4f5e9fa8.jpg Z7743104393418_66ad3bc02f78c5bbc5e6c60a3b4c3e38.jpg Z7743144310622_42746862cde1520c95520eb5440367cd.jpg Z7732603342630_9b639b82fceb81fe81423c15434bda42.jpg 8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Trung Tiến
    Ngày gửi: 20h:53' 25-04-2025
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 24
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày giảng:29/01/2024(8A1)
    30/01/2024(8A2)
    TIẾT 85: NÓI VÀ NGHE
    GIỚI THIỆU VỀ MỘT CUỐN SÁCH (TRUYỆN)
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực:
    * Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
    - Hs trình bày được bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách, cấp những
    thông tin quan trọng nhất về cuốn sách.
    * Yêu cầu đối với HS khá giỏi:
    - Hs trình bày được bài giới thiệu đầy đủ về một cuốn sách, cung cấp
    những thông tin quan trọng nhất về cuốn sách; nêu và phân tích được đề tài hay
    chủ đề của cuốn sách và một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật. Từ đó
    khẳng định và lan toả giá trị của cuốn sách, giúp người nghe hiểu và có thể tìm
    đọc nó
    - Hs nghe và tóm tắt được nội dung bài giới thiệu về một cuốn sách, trao
    đổi với người nói về bài thuyết trình
    2. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ, tự học: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để
    mở rộng hiểu biết.Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường,
    trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày
    II. Thiêt bị và học liệu
    Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
    Học liệu: Video, phiếu học tập…
    III. Tiến trình dạy học
    Hoạt động 1: Mở đầu (5')
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
    vụ học tập của mình.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi gợi dẫn vào bài: Hãy kể tên một vài cuốn sách cuốn
    truyện mà em đã được học, được đọc?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    - GV dẫn vào bài học: Trong cuộc sống, giới thiệu cho người khác về một
    cuốn sách là một việc cần thiết, thú vị nhưng cũng có không ít thách thức. Bài
    giới thiệu cần cung cấp những thông tin quan trọng nhất về cuốn sách, khẳng
    định và làm lan toả giá trị của cuốn sách giúp người nghe hiểu và có thể tìm đọc
    nó.
    Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói (42')
    a. Mục tiêu: Biết nhận xét về HĐ nói của nhau dựa trên phiếu đánh giá tiêu
    chí.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của gv và hs
    Dự kiến sản phẩm
    3. Trao đổi về bài nói

    Gv định hướng hs khi trao đổi cần chú ý
    - Người nghe: Thể hiện sự chia sẻ và nêu
    nhận xét về phần trình bày của bạn với
    thái độ chân thành, tôn trọng.
    + Nội dung bài nói: Trình bày được ý
    kiến về vấn đề trong đời sống hay chưa?
    + Cách trình bày: Ngữ điệu, cách diễn
    đạt như thế nào?
    - Người nói:
    + Tiếp thu các ý kiến đóng góp mà em
    cho là chính xác.
    + Trao đổi những điều người nghe cần
    biết thêm.
    HS tiến hành nói trước lớp. GV gọi 4 - 5
    HS nói trước lớp. HS dưới lớp lắng
    nghe, theo dõi vào bảng kiểm để nhận
    xét cho bạn.

    III. Sau khi nói

    - GV hướng dẫn HS trao đổi sau khi nói:
    Bám vào bảng kiểm để trao đổi về bài
    nói.
    Hs trao đổi, nhận xét
    Gv bổ sung, nhận xét, đánh giá
    Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
    * Củng cố
    Gv khái quát bài
    * Hướng dẫn học bài
    - Bài cũ:
    + Học nội dung đã ghi
    Chuẩn bị: Trao đổi về bài nói

    Bài nói tham khảo
    Có ai mà chưa từng một lần trải qua vị đắng của cuộc sống, lâm vào
    những tình huống, hoàn cảnh tuyệt vọng, bế tắc và không biết chọn lối đi nào.
    Cho đến khi em tìm thấy cuốn sách ”Hạt giống tâm hồn''. Cuốn sách đã làm
    không ít người thức tỉnh về bài học cuộc sống, đem lại sự đồng cảm cho nhiều
    người.
    “Hạt giống tâm hồn” một cuốn sách nổi tiếng về các câu chuyện nghệ
    thuật sống và giá trị đạo đức được công ty First News Trí Việt góp nhặt, sưu
    tầm. Bộ sách là nguồn cảm hứng và sự thúc đẩy con người vươn lên trong mọi
    nghịch cảnh, chiến thắng chính mình và sống xứng đáng với phẩm chất của
    mình. Cuốn “Hạt giống tâm hồn” có một câu nói của Oprah Winfey rằng: “Cuộc
    sống luôn chứa đựng những nỗi đau mà ta không thể nào đoán trước được. Thế
    nhưng hãy tin rằng mọi chuyện buồn điều lướt qua chúng ta rất nhanh như một

    đoạn phim ngắn”. Cuốn sách đem lại nhiều cảm xúc cho người đọc, mỗi người
    sẽ có những cảm nhận riêng về cuốn sách. Riêng em, sự kiên cường ý chí vươn
    lên chống lại chông gai của từng nhân vật trong cuốn sách là cảm nhận tôi từ họ.
    “Hạt giống tâm hồn” là cuốn sách viết lên những bài học quý giá dành tặng
    những người đang phải đối đầu với những thử thách mà cuộc sống đem lại, là
    người bạn tâm sự sát cánh bên ta khi nỗi buồn ập đến, cũng là cuốn sách lấy đi
    những giọt nước mắt đầy cảm xúc trong trái tim người đọc. Em dường như đã
    hiểu thêm về cuộc sống này. Có những người bất hạnh và đau khổ hơn ta, nhưng
    vì họ tin và họ đang thấy những điều kì diệu và tiếp tục cố gắng. Cuốn sách như
    một trang mở đầu trong em, biến em từ con số không và biết đứng lên dần mỗi
    khi vấp ngã. Hầu hết những lý do đó không có câu trả lời và không có cách giải
    quyết. Nhưng đến giờ, em đã tìm thấy câu trả lời trong “Hạt giống tâm hồn” chỉ
    bằng
    hai
    chữ
    nỗ
    lực.
    Trong bất cứ hoàn cảnh nào, nếu chúng ta mang một sức mạnh ý chí, gạt đi
    những giọt nước mắt đau khổ để đứng dậy, sẵn sàng đối mặt với những khó
    khăn đó thì ta sẽ nhận ra: Đằng sau những giọt nước mắt đó vẫn còn một niềm
    vui và hạnh phúc và trái lại nếu dễ dàng vứt kiếm buông xuôi thì ta chỉ nhận
    được thất bại song song với những nỗi buồn ám mãi không buông.
     “Hạt giống tâm hồn” cuốn sách mang lại niềm tin cho mọi người và đem lại
    phần nào thành công cho ta, giúp ta thấy được giá trị của cuộc sống. Cảm ơn
    “Hạt giống tâm hồn” cuốn sách giúp em nhận thức đúng về giá trị bản thân và
    làm nguồn động lực.
    PHỤ LỤC 1
    PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI CỦA HỌC SINH THEO TIÊU CHÍ
    Tên học sinh nói
    Tên học sinh nói
    .................................
    .................................
    Mức
    Ý
    Ý
    Ý
    Tổn
    Ý
    Ý
    Ý Tổng
    Tiêu chí
    đánh giá
    kiến kiến kiến
    g
    kiến kiến kiến
    1
    2
    3
    1
    2
    3
    1. Nội dung
    Đạt/
    bài nói đúng
    Chưa
    kiểu bài, đủ ý,
    đạt
    hay, hấp dẫn.
    2. Nói to, rõ
    Đạt/
    ràng, tốc độ
    Chưa
    vừa
    phải,
    đạt
    truyền cảm.
    3. Lựa chọn
    Đạt/
    từ ngữ phù Chưa
    hợp để biểu
    đạt
    đạt chính xác,
    hiệu quả nhất

    điều
    muốn
    nói.
    4. Sử dụng
    yếu tố phi
    ngôn ngữ (cử
    chỉ, điệu bộ,
    nét mặt, ánh
    mắt...)
    phù
    hợp.
    5. Mở đầu và
    kết thúc bài
    nói hợp lí
    Đánh giá

    Đạt/
    Chưa
    đạt

    Đạt/
    Chưa
    đạt

    ……………………………………………

    Ngày soạn:
    Ngày giảng:29/01/2024(8A1)
    31/01/2024(8A2)

    BÀI 7: TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
    TIẾT: 86, 87
    Văn bản: ĐỒNG CHÍ
    - Chính Hữu I. Mục tiêu
    1. Năng lực
    * Yêu cầu tối thiểu đối với HS
    - Nhận biết được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố
    cục, mạch cảm xúc.
    - Yêu quê hương, đất nước; có niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc
    sống, có khát vọng và hoài bão lớn lao.
    * Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
    - Hs hiểu, phân tích được nét độc dáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
    hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
    2. Phẩm chất
    Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, sự trân trọng, tự hào về các thế hệ cha anh
    đã cống hiến tuổi xuân cho độc lập dân tộc.
    * Tích hợp: Yêu mến, sự trân trọng tự hào về các thế hệ anh hùng đã
    cống hiến tuổi xuân cho độc lập dân tộc.

    - Có niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống, có khát vọng và
    hoài bão lớn lao.
    II. Thiết bị và học liệu
    - Thiết bị: Máy tính, ti vi (máy chiếu, loa)…
    - Học liệu: Video, hình ảnh, file bài hát Đồng chí, phiếu học tập có liên
    quan đến nội dung của tiết học.
    III. Tiến trình dạy học
    Hoạt động 1: Mở đầu (5')
    a. Mục tiêu:
    - HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến
    thức nền từ việc trả lời các câu hỏi trong phiếu.
    * Tích hợp: Yêu mến, sự trân trọng tự hào về các thế hệ anh hùng đã
    cống hiến tuổi xuân cho độc lập dân tộc.
    - Có niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống, có khát vọng và
    hoài bão lớn lao.
    b. Tổ chức thực hiện:
    GV yêu cầu chia sẻ cảm nhận, hiểu biết của mình về anh bộ đội Cụ Hồ
    thời kì kháng chiến chống Pháp.
    Em đã biết những gì Em muốn biết thêm Em đã biết thêm điều gì
    về anh bộ đội thời điều gì về anh bộ đội về anh bộ đội thời kháng
    kháng chiến chống thời kháng chiến chống chiến chống Pháp sau khi
    Pháp?
    Pháp?
    học xong bài thơ?
    (Ghi vào trước khi học) (Ghi vào trước khi học)
    (Ghi vào sau khi học)
    ………………………... ………………………… …………………………….
    ……………………….. ……………………….. …………………………….
    ………………………. ……………………….
    …….……………………..
    HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành phiếu học tập
    - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
    - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản…
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    Nội dung 1: Đọc, tìm hiểu chung (25')
    a. Mục tiêu:
    * Yêu cầu tối thiểu đối với HS
    - Yêu quê hương, đất nước; có niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc
    sống, có khát vọng và hoài bão lớn lao.
    * Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
    - Hs hiểu, phân tích được nét độc dáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
    ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
    b. Tổ chức thực hiện hoạt động
    Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung

    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    - GV yêu cầu HS nêu cách đọc, giáo viên I. Đọc – tìm hiểu chung.
    giới thiệu cách đọc, đọc mẫu
    1. Đọc
    - HS sử dụng chiến thuật theo dõi, đánh dấu
    các từ ngữ, hình ảnh, BPTT có thể trả lời
    các câu hỏi trong thẻ đọc.
    - HS khác nhận xét về cách đọc của bạn dựa
    vào bảng kiểm:
    BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN
    CẢM THƠ
    Tiêu chí
    Có Không
    Đọc trôi chảy, không bỏ
    từ, thêm từ.
    Đọc to, rõ bảo đảm
    trong không gian lớp
    học, cả lớp cùng nghe
    được.
    Tốc độ đọc phù hợp.
    Sử dụng kĩ năng đọc
    diễn cảm (ngữ điệu, ngắt
    nhịp, tốc độ, nhấn
    giọng…) để thể hiện
    được cảm xúc của nhân
    vật trữ tình.
    2. Tìm hiểu chung
    - GV nhận xét, đánh giá cách đọc
    - HS nghe bài hát Tình đồng chí (Nhạc:
    Minh Quốc, thơ: Chính Hữu) hoặc HS hát
    trên nền nhạc tại: https://www.youtube.com/watch?
    v=UeL1nhxlCfY

    H: Nêu vài nét tiêu biểu về tác giả Chính
    Hữu?
    HS báo cáo, chia sẻ
    GV nhận xét, kết luận.

    a. Tác giả
    - Chính Hữu (1926 – 2007) Đề
    tài chủ yếu trong thơ ông là
    người lính và chiến tranh. Trong
    thơ ông, người lính hiện lên
    giản dị, mộc mạc với tình yêu
    quê hương, đất nước, đồng đội
    chân thành và sâu nặng

    b. Tác phẩm
    Dạy học theo dự án (HS trình bày kết
    quả PHT số 1-đã chuẩn bị ở nhà)
    - GV cho HS chuẩn bị (1-2')
    Chiếu yêu cầu của PHT số 1
    PHT SỐ 1
    Hoàn cảnh sáng tác
    Bố cục
    Đề tài
    Chủ đề
    Thể loại
    Nhân vật trữ tình
    Đối tượng trữ tình
    HS báo cáo, chia sẻ
    GV
    + Nhận xét phần chuẩn bị của HS (nếu có),
    sản phẩm trình bày, bổ sung của HS khác
    (nếu có).
    + Chiếu nội dung lên màn hình yêu cầu HS
    bổ sung các thông tin còn thiếu vào PHT
    (3')
    Hoàn
    - Hoàn cảnh sáng tác: được
    cảnh
    sáng tác năm 1948, sau khi
    sáng tác tác giả tham gia chiến dịch
    Việt Bắc đánh bại cuộc tiến
    công quy mô lớn của giặc
    Pháp lên chiến khu Việt Bắc.
    Đề tài
    người lính – chiến tranh
    Chủ đề

    cảm xúc của nhà thơ trước
    tình đồng chí đồng đội của
    những người lính.
    Thể loại Thơ tự do
    Nhân vật người lính
    trữ tình
    Đối
    những người đồng chí, đồng
    tượng trữ đội.
    tình
    Bố cục
    - 2 phần

    + Bảy câu thơ đầu: cơ sở
    hình thành tình đồng chí
    + Mười ba câu tiếp: biểu
    hiện và sức mạnh của tình
    đồng chí.
    Yêu cầu HS theo dõi phần kiến thức
    trong phần tri thức Ngữ Văn.
    H: Nêu những hiểu biết của em về thể thơ
    tự do?
    HS chia sẻ
    GV nhấn mạnh, khái quát lại
    - Số tiếng trong một dòng: không bằng nhau
    giữa các dòng
    - Số dòng trong mỗi khổ: không đều nhau,
    phù hợp với nội dung cảm xúc.
    - Bài thơ gieo vần chân, vần liền (đá - lạ,
    nhau - đầu, kỉ - chí…), vần chân - vần lưng
    (vai - vài)...
    - Nhịp thơ: Ngắt pháp linh hoạt, có dòng
    nhịp 3/4, 2/2, 2/4, 4/3…
    - Mạch cảm xúc: từ những suy nghĩ về cơ
    sở hình thành tình đồng chí, nhà thơ thể
    hiện niềm xúc động trước những biểu hiện
    và sức mạnh của tình đồng chí.
    => Hình thức THƠ TỰ DO: phóng khoáng,
    linh hoạt, không bị bó buộc bởi luật thơ…
    giúp nhà thơ thể nhiều sắc thái cảm xúc.
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản (55')
    GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, hoàn II. Tìm hiểu văn bản
    thành phiếu học tập:
    1. Cơ sở hình thành tình đồng
    chí (bảy câu đầu)

    HS báo cáo, chia sẻ
    + Các cụm từ nước mặn đồng chua, đất cày
    lên sỏi đá gợi lên hình ảnh người nông dân
    nghèo đến từ vùng đồng bằng, trung du
    miền núi đất đai nhiễm phèn, nhiễm mặn,
    khô cằn sỏi đá…
    + Súng tượng trưng cho chiến đấu, đầu
    tượng trưng cho lí tưởng. Họ sát cánh bên
    nhau để đánh đuổi thực dân Pháp, giải
    phóng dân tộc.
    + đêm rét và chung chăn vừa hiện thực, vừa
    là ẩn dụ cho đồng cam cộng khổ, chia ngọt
    sẻ bùi để hoàn thành nhiệm vụ.
    => Cơ sở hình thành tình đồng chí: đều là
    người nông dân nghèo, cùng chung lí tưởng,
    chia sẻ cùng nhau.
    Quá trình hình thành tình đồng chí: xa lạ ->
    quen nhau -> tri kỉ -> đồng chí.
    HĐC: Câu thơ Đồng chí! Có gì đặc biệt về
    hình thức và nội dung?
    HS trao đổi, trả lời câu hỏi của GV
    Đồng chí!
    - Hình thức: câu thơ chỉ có hai tiếng (cũng
    là nhan đề của bài thơ), khép lại ý thơ của
    đoạn trên và mở ra ý thơ phần tiếp theo.
    - Nội dung: là sự phát hiện một tình cảm
    thiêng liêng mới được hình thành, tình đồng
    chí (đọc thể hiện được cảm xúc bất ngờ)
    GV kết luận

    Cơ sở hình thành tình đồng chí:
    đều là người nông dân nghèo,
    cùng chung lí tưởng, chia sẻ
    cùng nhau. Quá trình hình thành
    tình đồng chí đó là từ những
    người xa lạ rồi họ quen nhau
    quen nhau cuối cùng trở thành
    tri kỉ, đồng chí. Đó là một tình
    cảm thiêng liêng.

    Hết tiết 86 chuyển tiết 87
    Ngày soạn:
    Ngày giảng:30/01/2024(8A1)
    01/02/2024(8A2)
    2. Những biểu hiện của tình
    GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn
    đồng chí.
    thành yêu cầu: với lớp có năng lực khá, sử
    dụng phiếu số 2 trong SGV; với những HS
    trung bình, sử dụng trò chơi ghép hình.
    - Với trò chơi ghép hình: Chia lớp thành

    nhiều nhóm: chia đều 2 nội dung cho các
    nhóm.
    + Nội dung thứ nhất

    + Nội dung thứ 2

    - Phiếu học tập số 2 SGV trang 35

    HS báo cáo, chia sẻ
    - Ruộng nương, gian nhà là tài sản quý của
    người nông dân.
    - Từ mặc kệ thể hiện quyết tâm ra đi vì
    nghĩa lớn. Bỏ lại sau lưng những gì quý giá,
    thân thuộc nhất.
    - Phép tu từ hoán dụ giếng nước, gốc đa và
    nhân hoá nhớ làm nổi bật nổi nhớ quê
    hương của người lính.
    => Chia sẻ cảnh ngộ, thấu hiểu tâm tư, nỗi
    lòng của nhau.
    - Người lính đối mặt với nhiều khó khăn,

    gian khổ: bệnh tật (cơn ớn lạnh, sốt run
    người, trán ướt mồ hôi), thiếu thốn vật chất
    (áo rách vai, quần vá, chân không giày),
    thời tiết (buốt giá)
    - Người lính vẫn cùng nhau vượt qua khó
    khăn, thiếu thốn (miệng cười, tay nắm lấy
    bàn tay)
    => Đồng cam cộng khổ, sẻ chia
    => Miêu tả chân thực (tả thực)
    Bằng biện pháp nghệ thuật hoán
    GV kết luận
    dụ, liệt kê, từ ngữ gợi hình gợi
    cảm tác giả đã làm nổi bật
    những biểu hiện của tình đồng
    chí cho dù phải đối mặt với
    nhiều khó khăn nhưng họ vẫn
    cùng nhau chia sẻ cảnh ngộ,
    GV yêu cầu HS:
    thấu hiểu tâm tư nỗi lòng của
    H: Khái quát hoàn cảnh người lính trong ba nhau.
    câu cuối. Cách người lính vượt qua hoàn
    cảnh. Chỉ ra hình ảnh biểu tượng trong câu
    cuối. Những hình ảnh đó biểu tượng cho
    điều gì?
    Từ đó chỉ ra đặc điểm thơ ca kháng chiến.
    HS báo cáo, chia sẻ
    Đêm nay rừng hoang sương muối
    Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
    Đầu súng trăng treo
    - Người lính phải đối mặt với cảnh rừng
    đêm hoang vắng, sương muối lạnh, nhiệm
    vụ nguy hiểm.
    - Luôn kề vai sát cánh bên nhau, tâm hồn
    luôn bay bổng, cảm nhận vẻ đẹp của thiên
    nhiên.
    - Súng và trăng biểu tượng vẻ đẹp tâm hồn
    người lính: vừa là chiến sĩ vừa là thi sĩ, vừa
    thực tế nhưng cũng rất đỗi mộng mơ.
    => Hình ảnh lãng mạn, mộng mơ cho dù
    trong hoàn cảnh nào thì người lính vẫn kề Ba câu thơ cuối gợi lên hình ảnh
    vai sát cánh để hoàn thành nhiệm vụ.
    lãng mạn, mộng mơ và một lần
    GV kết luận
    nữa khẳng định dù trong hoàn

    cảnh nào thì người lính vẫn kề
    * Tích hợp: Qua bài học em sẽ thể hiện vai, sát cánh để hoàn thành
    tình cảm gì về các thế hệ anh hùng đã cống nhiệm vụ.
    hiến tuổi xuân cho độc lập dân tộc.
    Hs chia sẻ
    Gv nhận xét
    - Yêu mến, sự trân trọng tự hào về các thế
    hệ anh hùng đã cống hiến tuổi xuân cho độc
    lập dân tộc.
    - Có niềm tin vào những điều tốt đẹp trong
    cuộc sống, có khát vọng và hoài bão lớn
    lao.
    Nhiệm vụ 3: TỔNG KẾT (5')
    III. Tổng kết
    HĐCN (5')
    1.Khát quát những nét chính về nghệ
    thuật của bài thơ.
    2. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là
    gì? (Ca ngợi điều gì?)
    HS thực hiện, báo cáo, chia sẻ
    GV kết luận
    1.Nghệ thuật
    + Sử dụng hình ảnh hiện thực kết hợp
    lãng mạn.
    + Các biện pháp tu tư ẩn dụ, hoán dụ,
    điệp ngữ được sử dụng hiệu quả.
    + Ngôn ngữ linh hoạt, bình dị
    2.Nội dung
    Cảm hứng chủ đạo: Ngợi ca tình
    đồng chí, đồng đội, tinh thần yêu
    nước, dũng cảm vượt lên mọi thiếu
    thốn, gian khổ, hiểm nguy của những
    người lính là cảm hứng chủ đạo của
    bài thơ.
    *Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn học bài
    - Củng cố:
    GV khái quát lại nội dung của tiết học
    - Hướng dẫn học bài
    + Học thuộc bài thơ

    + Soạn bài mới: Thực hành tiếng Việt
    Ngày soạn:
    Ngày giảng:01/01/2024(8A1)
    02/02/2024(8A2)
    BÀI 7 – TIẾT 88
    BIỆN PHÁP TU TỪ VÀ NGHĨA CỦA TỪ
    I. Mục tiêu
    1. Năng lực
    * Yêu cầu tối thiểu đối với HS
    - Hs củng cố kiến thức về biện pháp tu từ, nghĩa của từ.
    - Biết cách giải thích nghĩa của từ.
    * Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
    - Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ, nghĩa của từ trong quá trình
    tạo lập văn bản.
    2. Phẩm chất:
    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
    II. Thiết bị và học liệu
    1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
    2. Học liệu: Giáo án; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; SGK, SBT Ngữ văn 8,
    soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. Tiến trình dạy học
    Hoạt động 1: Mở đầu (5')
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
    vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV cho HS xem video bài hát “Niềm vui của em”
    - Đường link : https://www.youtube.com/watch?v=iczR-7mixJY
    +Giao nhiệm vụ: trong lời bài hát có những cụm từ nào, câu nào có sử
    dụng biện pháp tu từ?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời.
    - Dự kiến sản phẩm: Khi ông mặt trời thức dậy, Nụ hoa xinh tươi luôn
    hé môi cười, Khi ông mặt trời đi ngủ (Nhân hóa); Đưa em vào đời đẹp
    những ước mơ, Đưa em vào đời đẹp những ước mơ (Điệp ngữ)
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở lớp 6,7, các em đã
    được học về các biện pháp tu từ .Trong đó, có điệp ngữ, nhân hóa, hoán
    dụ. Bài học hôm nay, để giúp các em có thể hiểu sâu hơn và sử dụng
    thành thạo hơn về các biện pháp tu từ trên trong khi nói và viết.
    Hoạt động 2: Luyện tập ()

    a. Mục tiêu
    * Yêu cầu tối thiểu đối với HS
    - Hs củng cố kiến thức về biện pháp tu từ, nghĩa của từ.
    - Biết cách giải thích nghĩa của từ.
    * Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
    - Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ, nghĩa của từ trong quá trình
    tạo lập văn bản.
    b. Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    NỘI DUNG
    - Gv yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về : nhân
    hóa, điệp ngữ, hoán dụ.
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ .
    - Dự kiến sản phẩm:
    +Nhân hóa:là một phép tu từ gọi hoặc tả con
    vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn
    dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế
    giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi
    với con người, biểu thị được những suy nghĩ,
    tình cảm của con người.
    + Điệp ngữ: là một biện pháp nghệ thuật
    trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ
    hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm
    tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
    +Hoán dụ: Hoán dụ là BPTT dủng từ ngữ
    vốn chỉ sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự
    vật, hiên tượng khác có mối quan hệ tương
    cận (gần nhau) nhằm tăng khả năng gợi hình,
    gợi cảm cho sự diễn đạt
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    - GV nhận xét, bổ sung, khái quát. Đưa ra ví dụ
    Ví dụ:
    -Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh,
    giữ đồng lúa chín=> điệp ngữ (giữ)
    -Tôi đi đứng oai vệ => nhân hóa (Dế Mèn)
    -Vì sao Trái Đất nặng ân tình
    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh => hoán

    dụ (Trái Đất=con người)
    GV yêu cầu HS đọc to phần bài tập 1 trước lớp.
    HĐN (5') thực hiện yêu cầu của BT 1
    HS thực hiện, báo cáo, chia sẻ
    GV nhận xét, kết luận
    Gv mở rộng ý b: Dòng thơ làm nổi bật tâm
    trạng của người lính: Các anh ra đi với một ý
    chí quyết tâm mạnh mẽ, dứt khoát nhưng
    trong lòng không thôi xót xa bởi người thân
    vẫn còn sống trong hoàn cảnh nghèo khó; day
    dứt bởi biết họ thương nhớ mình khôn nguôi.
    Tâm tư thầm kín đó chỉ có những người đồng
    chí cùng cảnh ngộ mới có thể thấu hiểu, cảm
    thông và chia sẻ.
    GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập: Tìm từ
    đồng nghĩa với từ đôi trong câu thơ “Anh với
    tôi đôi người xa lạ”.
    HĐCN (5') Theo em, có thể thay từ đôi
    trong câu thơ bằng từ đồng nghĩa nào khác
    không? Vì sao?
    HS thực hiện nhiệm vụ
    - Dự kiến sản phẩm: Từ đồng nghĩa với từ
    đôi là từ hai. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh cụ
    thể này, từ hai không thể thay cho từ đôi. Vì
    ngoài nghĩa chỉ số lượng giống từ hai, từ đôi
    còn có nghĩa chỉ hai cá thể tương ứng với
    nhau và làm thành một đơn vị thống nhất về
    vai trò, chức năng, không thể tách rời.
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Ghi lên bảng.
    GV giải thích, mở rộng: Vì ngoài nghĩa chỉ số
    lượng giống từ hai, từ đôi còn có nghĩa chỉ
    hai cá thể tương ứng với nhau và làm thành
    một đơn vị thống nhất về vai trò, chức năng,
    không thể tách rời. Trong ngữ cảnh câu thơ,
    từ đôi được dùng để chỉ hai người có sự
    tương đồng (tương đồng về hoàn cảnh; chung

    I. Luyện tập về các biện pháp
    tu từ.
    1.Bài tập 1:

    a. Điêp ngữ (súng, đầu); hoán
    dụ (đầu súng)
    => Khắc họa hình ảnh người
    lính kề vai sát cánh trong chiến
    đấu, cũng là biểu tượng tình
    đồng chí của người lính.
    b. Nhân hóa (Nhớ)
    => Tình thương nỗi nhớ của
    quê hương, gia đình dành cho
    người đi xa.

    II. Luyện tập về nghĩa của từ
    Bài tập 2

    - Từ đồng nghĩa với từ đôi
    trong dòng thơ “Anh với tôi đôi
    người xa lạ” là từ hai. Tuy
    nhiên, trong ngữ cảnh cụ thể
    này, từ hai không thể thay cho

    chí hướng, lí tưởng), có chung một nhiệm vụ
    (chiến đấu giành độc lập cho đất nước).
    HĐN (5') Thực hiện yêu cầu BT 3
    HS thực hiện nhiệm vụ
    - Dự kiến sản phẩm:
    a. Chỉ những miền quê nghèo, thiên nhiên
    khắc nghiệt, cuộc sống con người vất vả,
    khó khăn.
    b. Nghĩa của các cụm từ in đậm đã nói lên sự
    tương đồng về hoàn cảnh xuất thân giữa
    những người lính=>giúp những người xa lạ
    gắn bó thành bạn tâm giao tri kỉ bởi sự tương
    đồng về hoàn cảnh giúp họ thấu hiểu, cảm
    thông cho nhau. Đó là một yếu tố giúp những
    người xa lạ gắn bó thành bạn tâm giao tri kỉ
    bởi sự tương đồng về hoàn cảnh giúp họ thấu
    hiểu, cảm thông cho nhau. Qua hai cụm từ
    đó, người đọc cũng cảm nhận được niềm xúc
    động sâu xa của nhà thơ trước hoàn cảnh
    sống lam lũ, cực nhọc của những người lính
    vốn là nông dân chân lấm tay bùn.
    c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi liên tưởng
    đến thành ngữ chó ăn đá, gà ăn sỏi: chỉ nơi
    đất đai cằn cỗi, hoang vu
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Ghi lên bảng.

    HĐCĐ (3') Trong các từ xa lạ. tri kỉ, lung
    lay, từ nào là từ láy? Nêu tác dụng của việc
    sử dụng từ láy đó trong bài thơ Đồng chí.
    HS thực hiện nhiệm vụ
    - Dự kiến sản phẩm:
    +Chỉ có từ lung lay là từ láy. Hai từ xa lạ, tri

    từ đôi.
    Bài tập 3

    a. Nét chung về nghĩa của các
    cụm từ in đậm trong hai dòng
    thơ là cùng chỉ những miền
    quê nghèo, thiên nhiên khắc
    nghiệt, cuộc sống con người
    vất vả, khó khăn.
    b. Nét chung về nghĩa của các
    cụm từ in đậm đã nói lên sự
    tương đồng về hoàn cảnh xuất
    thân giữa những người lính.
    c. Cụm từ đất cày lên sỏi đá gợi
    liên tưởng đến thành ngữ chó
    ăn đá, gà ăn sỏi: chỉ nơi đất đai
    cằn cỗi, hoang vu
    Bài tập 4

    kỉ có hiện tượng lặp vẫn nhưng không phải là
    từ láy vì cả hai tiếng tạo thành từ đều có
    nghĩa.
    -Lung lay có nghĩa là lỏng lẻo, rung lắc,
    nghiêng bên này bên kia, không giữ nguyên
    thế đứng thẳng. Trong bài thơ Đồng chí, từ
    lung lay được dùng để miêu tả tình trạng đã
    cũ, không vững chãi, rung lắc mỗi khi có gió
    thổi mạnh của gian nhà trống trải, lâu ngày
    không được tu sửa nơi quê nhà của người -Trong các từ xa lạ, tri kỉ, lung
    lính.
    lay, chỉ có từ lung lay là từ láy.
    HS báo cáo, chia sẻ
    Hai từ xa lạ, tri kỉ có hiện
    GV nhận xét, kết luận
    tượng lặp nhưng không phải là
    GV mở rộng, giải thích: Lung lay có nghĩa từ láy vì cả hai tiếng tạo thành
    là lỏng lẻo, rung lắc, nghiêng bên này bên từ đều có nghĩa.
    kia, không giữ nguyên thế đứng thẳng. Trong
    bài thơ Đồng chí, từ lung lay được dùng để
    miêu tả tình trạng đã cũ, không vững chãi,
    rung lắc mỗi khi có gió thổi mạnh của gian
    nhà trống trải, lâu ngày không được tu sửa
    nơi quê nhà của người lính. Từ đó, nói lên nỗi
    niềm xót xa thầm kín của người lính khi đi
    xa, để lại người thân chật vật lo toan cuộc
    sống vất vả, thiếu thốn nơi quê nhà.
    Hoạt động 3: Củng cố và hướng dẫn về nhà (5)
    * Củng cố
    GV yêu cầu học sinh nhắc lại một số kiến thức đã được ôn tập trong tiết hoc.
    * Hướng dẫn học bài
    + GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu cảm nhận về tình
    đồng chí trong bài thơ Đồng chí, trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa.
    + Soạn bài mới: Văn bản “ Lá đỏ”
    Duyệt giáo án của chuyên môn
     
    Gửi ý kiến