Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan1Tap1Ketnoitrithucvoicuocsong.jpg Z7743273549276_ceb265b06c1d1b8ec11f4e89bda5154f.jpg Z7743195395274_7489856eff55926c244375433a21752b.jpg Z7743124180880_d619327ec23c195f2574686a2cfac6a2.jpg Z7743124177641_ab545c5167e10fdc7f51706f35085e7c.jpg Z7743120022684_af0a42535ab5122ab4ece24d50b0dd30.jpg Z7743124010883_b632ae73da468e8cad70e2bb3f16ab89.jpg Z7743100495062_66d2a953ebedd9616814b690a859d6a2.jpg Z7743120048020_3e41e6f694e2e9eb1b4d941f85ebf827.jpg Z7743120045163_7df88bfffa5a3d441c43e9cf98a7b203.jpg Z7743120042639_d93f506c2f417d7711baec61870d3e5f.jpg Z7743119989255_6a023f009f36b5ac4766d1306916282a.jpg Z7743119986131_943f92f96bb8e00bbaf99f21f98e5cb4.jpg Z7743119985084_e1c2db869c23de2b1c3e447e1bf3c970.jpg Z7743119983464_cb2e3b25579ac794bc359d76714bcc0f.jpg Z7743119934322_e81f3df6113c3fc4bce511fb4f5e9fa8.jpg Z7743104393418_66ad3bc02f78c5bbc5e6c60a3b4c3e38.jpg Z7743144310622_42746862cde1520c95520eb5440367cd.jpg Z7732603342630_9b639b82fceb81fe81423c15434bda42.jpg 8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    62 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    hinh hoc 8.pptx

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Hoài An
    Ngày gửi: 09h:54' 05-07-2025
    Dung lượng: 6.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
    HÔM NAY!

    KHỞI ĐỘNG
    Cắt một mảnh giấy hình thang cân bằng một nhát cắt thẳng cắt cả hai
    cạnh đáy thì được hai hình thang. Lật một trong hai hình thang đó rồi
    ghép với hình thang còn lại dọc theo các cạnh bên của hình thang ban
    đầu (hình 3.11). Hãy giải thích tại sao hình tạo thành cũng là hình
    thang cân?

    CHƯƠNG III. TỨ GIÁC
    BÀI 11. HÌNH THANG CÂN

    NỘI DUNG BÀI HỌC

    01

    HÌNH THANG. HÌNH THANG CÂN

    02

    TÍNH CHẤT HÌNH THANG CÂN

    03

    DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

    HÌNH THANG.
    HÌNH THANG CÂN

    Khái niệm hình thang và hình thang cân
    - Hai đường thẳng song song với nhau khi chúng không có điểm chung nào.
    - Khái niệm:
    Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
    Hình thang ABCD có:
    + Đáy nhỏ AB song song với đáy lớn CD.
    + Cạnh bên AD và BC.
    + Đường cao AH.

    Nhận xét:
    Hình thang ABCD có: AB // CD.

    Vì và là hai góc kề cùng một đáy nhỏ AB nên hình thang ABCD là
    hình thang cân.

    Định nghĩa:
    Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy
    bằng nhau.

    Ví dụ 1 (SGK – tr53)
    Chứng minh rằng hai góc kể một cạnh bên của hình
    thang bù nhau.
    Giải
    Vì ABCD là hình thang (AB // CD) nên:
    (đồng vị).
    Do (hai góc kề bù)
    Suy ra: .

    LUYỆN TẬP 1
    Tính các góc của hình thang cân ABCD (AB // CD), biết  (H.3.15)
    Giải
    Vì ABCD là hình thang cân (AB // CD) nên:
    ;
    Ta có:

    TÍNH CHẤT CỦA
    HÌNH THANG CÂN

    Tính chất về cạnh bên của hình thang cân
    HĐ1: Cho hình thang cân ABCD, AC // CD và AB < CD (H.3.16).

    a) Từ A và B kẻ AH ⊥ DC, BI ⊥ DC, H ∈ CD, I ∈ CD. Chứng minh
    rằng AH = BI bằng cách chứng minh ∆AHI = ∆IBA.
    b) Chứng minh ∆AHD = ∆BIC, từ đó suy ra AD = BC.

    Giải
    a) Ta có AB // CD (gt) mà (gt)
    . Suy ra .
    Xét và có:

    (so le trong)
    AI chung
    (g.c.g)

    Giải
    b) Xét và có:

    (ABCD là hình thang cân)
    AH = BI (theo a)
    (g.c.g)
    .

    KẾT LUẬN
    Định lí 1: Trong hình thang cân,
    hai cạnh bên bằng nhau.

    LUYỆN TẬP 2
    Cho tứ giác ABCD như Hình 3.18. Biết rằng
     . Chứng minh rằng
    Giải
    Ta có: (gt) mà hai góc này ở vị trí đồng vị, nên suy ra: DC // AB.
    Vậy tứ giác ABCD là hình thang.
    Lại có Hình thang ABCD cân.

    Tính chất về đường chéo của hình thang cân
    HĐ2: Cho hình thang cân ABCD, kẻ hai
    đường chéo AC, BD (H.3.19). Hãy chứng
    minh ∆ACD = ∆BDC. Từ đó suy ra AC = BD.
    Giải

    Xét và có:
    CD chung
    AD = BC

    (c.g.c)

    Còn nữa….
    Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
    môn: Toán 8 Kết nối tri thức
    https://drive.google.com/drive/folders/1LaTz1nubzFO4l
    hkAFf2Uq7OPT7Bf_RmS?usp=drive_link

    LUYỆN TẬP

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Chọn câu đúng nhất.
    A. Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng
    nhau.
    B. Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.
    C. Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.
    D. Cả A, B, C đều đúng.

    Còn nữa….
    Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
    môn: Toán 8 Kết nối tri thức
    https://drive.google.com/drive/folders/1LaTz1nubzFO4l
    hkAFf2Uq7OPT7Bf_RmS?usp=drive_link

    Giải
    Gọi
    Xét tam giác vuông BHK và AHK có :
    (cạnh góc vuông-góc nhọn)
    (2)
    Từ (1)(2)
    Hình thang ABCD là hình thang cân.

    VẬN DỤNG

    Bài 3.6 SGK – tr55

    Vẽ hình thang cân ABCD (AB // CD) biết đáy lớn

    CD dài 4 cm, cạnh bên dài 2 cm và đường chéo dài 3 cm.
    Giải
    - Vẽ đáy lớn CD = 4 cm
    - Vẽ cung tròn tâm C bán kính 2 cm, cung tròn tâm D bán kính 3 cm, giao
    điểm của 2 cung tròn là B
    - Tương tự, vẽ cung tròn tâm D bán kính 2cm, cung tròn tâm C bán kính 3
    cm, giao điểm của 2 cung tròn là A
    (Tất cả cung tròn đều nằm trên cùng 1 nửa mặt phẳng bờ CD).

    Bài 3.6 SGK – tr55

    Vẽ hình thang cân ABCD (AB // CD) biết đáy lớn

    CD dài 4 cm, cạnh bên dài 2 cm và đường chéo dài 3 cm.
    Giải
    - Hình:

    Bài 3.7 SGK – tr55
    Hai tia phân giác của hai góc A, B của hình thang cân ABCD (AB // CD) cắt
    nhau tại điểm E trên cạnh đáy CD. Chứng minh rằng EC = ED.
    Giải
    Ta có: Hình thang ABCD cân và
    AE, BE là phân giác và
    Lại có: (so le trong)
    cân tại C, nên BC = EC (1).
    cân tại C, nên AD = ED (2).
    Vì ABCD là hình thang cân nên AD = BC, từ (1)(2) suy ra: EC = ED.

    Bài 3.8 SGK – tr55
    Hình thang cân ABCD (AB // CD, AB < CD) có các đường thẳng AD, BC cắt
    nhau tại I, các đường thẳng AC, BD cắt nhau tại J. Chứng minh rằng đường
    thẳng IJ là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
    Giải

    Xét và có:
    AD = BC (tính chất hình thang cân)
    CD chung
    AC = BD (đường chéo hình thang cân)
    (c.c.c)
    hay cân tại I

    Giải
    Do đó JD = JC (1)
    có hai góc ở đáy bằng nhau nên cân tại I.
    (2)
    Từ (1)(2) suy ra IJ là trung trực của CD.
    Chứng minh tương tự ta có: JA = JB; IA = IB
    Suy ra J và I cùng thuộc đường trung trực
    của đoạn thẳng AB
    Do đó, IJ là đường trung trực của AB.

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
     Ghi nhớ kiến thức trong bài.
     Hoàn thành các bài tập trong SBT.
     Chuẩn bị bài mới "Luyện tập chung".

    HẸN GẶP LẠI CÁC EM
    Ở TIẾT HỌC SAU!
     
    Gửi ý kiến