Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan1Tap1Ketnoitrithucvoicuocsong.jpg Z7743273549276_ceb265b06c1d1b8ec11f4e89bda5154f.jpg Z7743195395274_7489856eff55926c244375433a21752b.jpg Z7743124180880_d619327ec23c195f2574686a2cfac6a2.jpg Z7743124177641_ab545c5167e10fdc7f51706f35085e7c.jpg Z7743120022684_af0a42535ab5122ab4ece24d50b0dd30.jpg Z7743124010883_b632ae73da468e8cad70e2bb3f16ab89.jpg Z7743100495062_66d2a953ebedd9616814b690a859d6a2.jpg Z7743120048020_3e41e6f694e2e9eb1b4d941f85ebf827.jpg Z7743120045163_7df88bfffa5a3d441c43e9cf98a7b203.jpg Z7743120042639_d93f506c2f417d7711baec61870d3e5f.jpg Z7743119989255_6a023f009f36b5ac4766d1306916282a.jpg Z7743119986131_943f92f96bb8e00bbaf99f21f98e5cb4.jpg Z7743119985084_e1c2db869c23de2b1c3e447e1bf3c970.jpg Z7743119983464_cb2e3b25579ac794bc359d76714bcc0f.jpg Z7743119934322_e81f3df6113c3fc4bce511fb4f5e9fa8.jpg Z7743104393418_66ad3bc02f78c5bbc5e6c60a3b4c3e38.jpg Z7743144310622_42746862cde1520c95520eb5440367cd.jpg Z7732603342630_9b639b82fceb81fe81423c15434bda42.jpg 8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Ngữ văn 7. Bài 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:34' 13-01-2023
    Dung lượng: 7.0 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Tân Hiêp
    Tổ Ngữ văn

    Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

    Họ và tên GV:

    TÊN BÀI DẠY:TÓM TẮT NỘI DUNG TRÌNH BÀY CỦA NGƯỜI KHÁC
    Môn học: Ngữ văn - Lớp: 7
    Thời gian thực hiện: (Số tiết:1tiết PPCT 25, tuần 7)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Tóm tắt ý chính do người khác trình bày.
    2. Về năng lực:
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe bài phát biểu cảm nghĩ của người khác và có
    phản hồi tích cực trong giao tiếp.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với
    bản thân từ các bài phát biểu cảm nghĩ của bạn.
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
    trong học tập.
    b. Năng lực đặc thù:
    - Biết ghi lại các ý cốt lõi, nội dung cơ bản, tóm lược các ý dưới dạng cụm từ.
    - Biết cách tóm tắt nội dung trình bày của người khác hoặc tài liệu.
    2. Về phẩm chất:
    - Chăm chỉ: ghi chép lại những nội dung của cuộc trao đổi.
    - Trách nhiệm: biết lắng nghe, đánh giá, trân trọng ý kiến người khác, trình bày, chia sẻ suy
    nghĩ của bản thân.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1.Chuẩn bị của giáo viên:
    - KHBD, SGK,SGV,BP
    -Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
    -Bảng kiểm kĩ năng tóm tắt ý chính bài văn biểu cảm do người khác trình bày.
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    1.HOẠT ĐỘNG 1 :MỞ ĐẦU:
    a.Mục tiêu:
    -Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
    -Kích hoạt được những hiểu biết nền liên quan đến kĩ năng tóm tắt nội dung trình bày của người
    khác.
    b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
    Trang 1

    Trường THCS Tân Hiêp
    Tổ Ngữ văn

    Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

    Họ và tên GV:

    c. Sản phẩm học tập: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em đã từng tóm tắt lại nội dung một cuộc nói chuyện, một cuộc
    họp hoặc một bài văn nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay, chúng ta sẽ thực hành nói và nghe về chủ đề
    “Tóm tắt nội dung trình bày của người khác”.
    2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    2.1Chuẩn bị bài nói.
    a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài.
    b. Nội dung:
    - GV đưa ra tình huống để yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tóm tắt, nhắc lại vai trò
    của người nói và người nghe để thực hiện một bài tóm tắt.
    - HS trả lời câu hỏi, chuẩn bị nội dung nói và luyện nói trước ở nhà.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    Tổ chức thực hiện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm
    vụ
    GV nêu rõ yêu cầu HS xác định
    mục đích nói, bám sát mục đích
    nói và đối tượng nghe;
    - GV hướng dẫn HS chuẩn bị
    nội dung nói;
    - GV hướng dẫn HS luyện nói
    (luyện tóm tắt) theo cặp, nhóm,
    góp ý cho nhau về nội dung,
    cách nói;
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo
    luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và
    thảo luận
    - HS báo cáo kết quả hoạt
    động;
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ

    Nội dung
    -Em hãy vận dụng
    kĩ năng tóm tắt ý
    chính do người
    khác trình bày (về
    đoạn văn) để tóm
    tắt được ý chính
    bài văn biểu cảm
    do bạn mình trình
    bày.

    -Trong vai trò
    người nói thì làm
    gì?

    -Trong vai trò
    người nghe làm gì?
    Trang 2

    Sản phẩm dự kiến
    1. Chuẩn bị bài nói : Tình huống:
    Em hãy vận dụng kĩ năng tóm tắt ý
    chính do người khác trình bày (về
    đoạn văn) để tóm tắt được ý chính bài
    văn biểu cảm do bạn mình trình bày.
    Trong vai trò người nói:
    Trình bày bài văn biểu cảm về con
    người, sự việc.
    Trong vai trò người nghe:
    2. Các bước tiến hành:
    Bước 1: Lắng nghe và ghi tóm tắt.
    - Lắng nghe nội dung trình bày: cần
    nghe hết câu, hết ý để hiểu rõ điều
    người trình bày muốn nói.
    - Ghi chép tóm tắt nội dung trình bày:
    + Căn cứ trên thực tế ý kiến của người
    phát biểu để ghi tóm tắt.
    + Tóm lược các ý chính dưới dạng từ,
    cụm từ.
    - Dùng các kí hiệu như các số thứ tự,

    Trường THCS Tân Hiêp
    Tổ Ngữ văn

    Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

    sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ
    sung, chốt lại kiến thức.
    - Ghi lên bảng.

    Họ và tên GV:

    gạch đầu dòng,... để thể hiện tính hệ
    thống của các ý kiến.
    Bước 2: Đọc lại và chỉnh sửa.
    - Đọc lại phần ghi tóm tắt và chỉnh
    sửa các sai sót (nếu có).
    - Xác định với người nói về nội dung
    em vừa tóm tắt. Trao đổi lại những ý
    kiến em chưa hiểu rõ hoặc có quan
    điểm khác.

    2.2Thực hành tóm tắt
    a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói, tóm tắt.
    b. Nội dung: HS theo dõi bài phát biểu cảm nghĩ của bạn, chắt lọc kiến thức để tiến hành
    trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    Tổ chức thực hiện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm
    vụ (GV)
    - Yêu cầu HS tóm tắt nội dung
    mà các bạn trong nhóm 1 đã
    trình bày.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV hướng dẫn HS tóm tắt theo
    phiếu tiêu chí.
    HS xem lại phần tóm tắt đã
    đúng với yêu cầu hay chưa.
    Bước 3: Thảo luận, báo cáo
    GV
    - Yêu cầu HS trình bày phần
    tóm tắt trước lớp.
    HS: Đại diện trình bày, các em
    còn lại theo dõi và lắng nghe,
    nhận xét theo phiếu đánh giá tiêu
    chí.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    (GV).
    - Nhận xét chung về ý thức

    Nội dung

    Sản phẩm dự kiến
    -Tóm tắt nội dung 3.Thực hành tóm tắt:
    – Giới thiệu cảm xúc của
    mà các bạn trong
    MỞ
    người viết về đối tượng (sự
    nhóm 1 đã trình bày.
    BÀI
    việc): …………
    - Yêu
    cầu
    tóm
    – Cảm xúc đó được biểu
    tắtnhư thế nào?
    hiện như thế nào/ gắn với sự
    + Ngắn gọn, khoa
    việc, sự kiện gì:. . . . . . .
    học, rõ ràng.
    THÂN
    – Cảm xúc về đối tượng,
    + Nội dung bám
    BÀI
    sự việc: ……………….
    sát ý kiến trình bày
    KẾT
    – Khẳng định lại cảm
    của nhóm 1.
    BÀI
    xúc: ….……………………
    + Tóm lược được
    – Rút ra điều đáng nhớ
    các ý chính dưới
    đối với bản thân: ...
    dạng từ, cụm từ, kí
    ……………
    hiệu, hình vẽ….
    + Nói to, rõ ràng,
    mạch lạc.
    + Giọng điệu, nhịp
    điệu, cử chỉ, nét mặt,
    ánh mắt… phù hợp.

    Trang 3

    Trường THCS Tân Hiêp
    Tổ Ngữ văn

    Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

    tham gia hoạt động tóm tắt của
    HS.
    - Hoàn thành bảng: Tiêu chí
    đánh giá bài tóm tắt nội dung
    trình bày của người khác.
    - GV dùng Bảng kiểm đánh giá
    thái độ, hành vi của học sinh khi
    làm việc nhóm.
    - GV dùng Bảng kiểm đánh giá
    thái độ, hành vi của học sinh nghe
    tóm tắt.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm
    vụ (GV)
    1. Phát phiếu đánh giá hoạt
    động tóm tắt theo các tiêu chí.
    2. Yêu cầu HS đánh giá bài tóm
    tắt của bạn theo tiêu chí.
    Đánh giá bài tóm tắt
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    của bạn theo tiêu
    GV: Hướng dẫn HS nhận xét, chí.
    đánh giá hoạt động tóm tắt của
    bạn theo phiếu tiêu chí.
    HS quan sát hoạt động tóm tắt
    của bạn và ghi nhận xét ra giấy.
    Bước 3: Thảo luận, báo cáo.
    GV yêu cầu HS nhận xét, đánh
    giá.
    HS nhận xét, đánh giá hoạt động
    tóm tắt của bạn theo phiếu đánh
    giá các tiêu chí nói.
    Bước 4: Kết luận, nhận định.
    - GV nhận xét hoạt động tóm tắt
    của HS, nhận xét cách nhận xét
    của HS.
    - GV dùng Bảng kiểm đánh giá
    thái độ, hành vi của học sinh nghe
    tóm tắt.
    3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    Trang 4

    Họ và tên GV:

    4.Tiêu chí đánh giá bài tóm tắt
    nội dung trình bày của người
    khác.
    Nội dung kiểm Đạt Chưa
    tra
    đạ
    Bài tóm tắt thể
    hiện đầy đủ
    chính xác phần
    trình bày của
    bạn.
    Ghi được ngắn
    gọn các thông
    tin chính mà
    người
    khác
    trình bày bằng
    các từ khóa, sơ
    đồ.
    Các ý được tóm
    tắt

    ràng
    mạch lạc.

    Trường THCS Tân Hiêp
    Tổ Ngữ văn

    Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

    Họ và tên GV:

    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng để luyện nói, luyện tóm tắt nội dung.
    b. Nội dung: HS dựa vào góp ý của các bạn và GV, thực hành nói và nghe lại.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Tổ chức thực hiện
    Nội dung
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Sơ đồ tóm tắt lại bài phát
    - GV yêu cầu: phát biểu cảm nghĩ của em
    biểu cảm nghĩ của học sinh
    về buổi khai giảng năm họcbằng sơ đồ Phát biểu cảm đã trình bày trong buổi Khai
    ngắn gọn
    nghĩ của em về giảng năm học ngắn gọn,
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    buổi khai giảng khoa học.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
    năm học bằng sơ
    - HS suy nghĩ, viết.
    đồ ngắn gọn
    - Gv quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận.
    - Hs báo báo kết quả.
    - Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản biện.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ.
    - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
    4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng để luyện nói, luyện tóm tắt nội dung.
    b. Nội dung: HS dựa vào góp ý của các bạn và GV rút ra những bài học kinh nghiệm về kĩ
    năng tóm tắt ý chính do người khác trình bày để có thể sử dụng trong cuộc sống:
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Tổ chức thực hiện
    Nội dung
    Sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao
    Những bài học kinh nghiệm về kĩ năng
    nhiệm vụ
    tóm tắt ý chính do người khác trình bày
    Em hãy nêu ít
    - GV yêu cầu: Em hãy nêu
    để có thể sử dụng trong cuộc sống:
    nhất hai bài học
    ít nhất hai bài học kinh
     Tâm thế tôi cần chuẩn bị là sự lắng
    kinh nghiệm về kĩ
    nghiệm về kĩ năng tóm tắt
    nghe, tinh thần cầu thị.
    năng tóm tắt ý
    ý chính do người khác
     Để không bỏ sót ý chính do người
    chính do người
    trình bày để có thể sử
    khác trình bày, tôi cần tập trung lắng nghe
    khác trình bày để
    dụng trong cuộc sống.
    và ghi chép.
    có thể sử dụng
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
     Để đảm bảo bài tóm tắt thể hiện
    trong cuộc sống.
    Tâm thế tôi cần chuẩn bị là………
    chính xác, đầy đủ thông tin, tôi cần lắng
    Trang 5

    Trường THCS Tân Hiêp
    Tổ Ngữ văn

    Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

    Họ và tên GV:

    ghi lại ngắn gọn nhưng không bỏ
    Để không bỏ sót ý chính do người khác trình bày, tôinghe,
    cần…………………….
    Để đả
    sót chi tiết quan trọng, ghi từ khoá.
    Để ghi được ngắn gọn các thông tin, tôi nên…………………………………...
    -Để ghi được ngắn gọn cácbảo
    thông tin, tôi
    Tại
    sao
    khi
    tóm
    bài tóm tắt thể hiện chính xác,
    nên tập viết nhanh, sử dụng hệ thống kí
    tắt ý chính do
    ầy đủ thông tin, tôi cần………...
    hiệu, viết tắt hoặc sơ đồ trình bày.
    người khác trình
    -Tôi thể hiện các ý rõ ràng, mạch lạc bằng
    Tôi thể hiện các ý rõ ràng, mạch
    lạctabằng
    bày,
    cầncách………………………
    đọc
    cách ghi các ý theo thứ tự hoặc vẽ sơ đồ
    Bước 2: Thực hiện
    lại và chỉnh sửa
    nội dung tóm tắt.
    nhiệm vụ.
    phần ghi chép?
    Việc đọc lại và chỉnh sửa phần ghi chép
    - HS suy nghĩ, viết.
    giúp ta đảm bảo nội dung ghi chép
    - Gv quan sát, hỗ trợ.
    chính xác và đầy đủ ý chính. Thông
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    qua quá trình đọc lại và xác nhận
    hoạt động và thảo luận.
    thông tin với những người nghe khác,
    - Hs báo báo kết quả.
    ta có thể nhận ra những chỗ nghe chưa
    - Hs khác lắng nghe, bổ
    đúng hoặc những nội dung quan trọng
    sung, phản biện.
    còn thiếu sót, từ đó chỉnh sửa kịp thời.
    Bước 4: Đánh giá kết
    quả thực hiện nhiệm vụ.
    - Gv nhận xét, bổ sung,
    chốt lại kiến thức.
    Dặn dò:
    Chuẩn bị “Ôn tập”: Soạn bảy câu hỏi sách giáo khoa / 95.
    ÔN TẬP
    Môn học: Ngữ văn - Lớp: 7
    Thời gian thực hiện: (Số tiết:1tiết PPCT 26, tuần 7)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Về kiến thức:
    - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
    - Hệ thống các kiến thức đã học về một số nét độc đáo của các văn bản.
    - HS nêu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gởi đến người đọc; tình cảm, cảm xúc
    của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
    - Hệ thống lại kiến thức về chủ đề “Quà tặng của thiên nhiên”
    - Biết tóm tắt ý chính do người khác trình bày.
    2.Về năng lực:
    a. Năng lực chung:
    Trang 6

    Trường THCS Tân Hiêp
    Tổ Ngữ văn

    Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

    Họ và tên GV:

    - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
    trong học tập và trong cuộc sống.
    b. Năng lực riêng:
    + Nắm bắt nội dung các văn bản đã học.
    + Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tùy bút, tản văn.
    + Nhận biết được chủ đề của văn bản; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn
    ngữ văn bản.
    + Hiểu và trân trọng sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền.
    + Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản biểu cảm về con người sự việc.
    + Tóm tắt được ý chính do người khác trình bày.
    3.Về phẩm chất:
    - Nhân ái: Yêu quý trân trọng và bảo vệ thiên nhiên.
    - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1.Chuẩn bị của giáo viên:
    - KHBD, SGK.
    -Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
    -Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
    -Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi .
    Đọc, tìm hiểu bài: Ôn tập ( SGK – 95). Trả lời các phiếu học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠYHỌC:
    1. HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu:
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS
    kết nối với kiến thức đã học, khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi và củng cố bài học.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn” cho hai đội; yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
    và kiến thức đã được học trong bài 4.
    1/ Tác giả của văn bản “Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát” là ai?
    A.
    Vũ Bằng
    C. Đỗ Trọng Khơi.
    B.
    Y Phương
    D. Nguyễn Ngọc Tư
    2. Chủ đề của văn bản “Cốm Vòng” là gì?
    A.
    Nói về Cốm làng Vòng -Một thức quà của lúa non, đặc biệt nhất trong lòng Hà Nội.
    Trang 7

    Trường THCS Tân Hiêp
    Tổ Ngữ văn

    Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

    Họ và tên GV:

    B.
    Hạt dẻ Trùng Khánh vào mùa thu dưới cái nhìn đầy tự hào của người con nơi quê
    hương mình.
    C.Những kỉ niệm tuổi thơ ùa về về "mùa phơi sân trước"
    3. Xác định thể loại của văn bản “Thu sang”.
    A.
    Thơ lục bát
    C.Thơ năm chữ
    B.
    Thơ bốn chữ
    D. Thơ bảy chữ
    4.Trong nhưng từ ngữ sau, từ nào là từ địa phương?
    A. Chè xanh
    C. Bát đĩa
    B. Ba má
    D. Ngô khoai
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, chia sẻ ý kiến.
    - Đội nào trả lời nhanh và đầy đủ nhất sẽ được điểm thưởng.
    - Sau khi HS trả lời xong GV tái hiện và dẫn dắt vào tiết Ôn tập để giúp HS củng cố kiến
    thức.
    2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
    2.1.Tóm tắt các đặc điểm của thể loại tản văn, tùy bút mà em đã học.
    a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đặc điểm của thể loại tản văn, tùy bút đã học.
    b. Nội dung: HS xem lại nội dung bài học và thực hiện yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:

    Tổ chức thực hiện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
    ? Hãy tóm tắt các đặc điểm của thể
    loại tản văn, tùy bút mà em đã học.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
    HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập, suy
    nghĩ và nêu lên các đặc điểm của thể loại
    tản văn, tùy bút đã học.
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập:
    - GV: Yêu cầu HS trả lời, báo cáo sản
    phẩm…
    - Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá về phần
    trả lời của bạn.
    HS:- Trả lời câu hỏi.
    - Theo dõi, nhận xét, đánh giá, bổ sung
    cho về phần trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập.
    Trang 8

    Nội dung

    ? Hãy
    tóm tắt
    các đặc
    điểm
    của thể
    loại tản
    văn, tùy
    bút mà
    em đã
    học.

    Sản phẩm dự kiến
    1.Các đặc điểm của thể loại tản
    văn, tùy bút:
    - Chất trữ tình trong thể loại
    tản văn, tùy bút: yếu tố được tạo
    từ vẻ đẹp của cảm xúc, suy nghĩ
    của tác giả trước hiện tượng và
    vấn đề của đời sống.
    - Cái tôi trong tản văn, tùy bút:
    yếu tố thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
    riêng của tác giả qua văn bản
    và các từ nhân xưng ngôi thứ nhất.
    - Ngôn ngữ tản văn, tùy bút:
    tinh tế, sống động, mang hơi thở
    đời sống, giàu hình ảnh và chất trữ
    tình.

    Trường THCS Tân Hiêp
    Tổ Ngữ văn

    Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

    Họ và tên GV:

    - Nhận xét thái độ làm việc của HS.
    - Đánh giá sản phẩm của HS.
    - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
    sau.
    2.2Ôn lại các văn bản đã học.
    a. Mục tiêu: Giúp HS
    - Nhận biết được chủ đề, dấu hiệu nhận biết cái tôi và tình cảm, cảm xúc của người viết .
    - Hiểu được tình cảm, cảm xúc của người viết được thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
    b. Nội dung:
    - GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
    - HS làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung cho phần trình bày của
    nhóm bạn.
    c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
    d. Tổ chức thực hiện:

    Tổ chức thực hiện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm
    vụ. (GV)
    - Phát phiếu học tập số 1.
    - Chia nhóm cặp đôi và giao
    nhiệm vụ:
    ? Đọc lại các văn bản trong bài
    và điền vào phiếu học tập.
    Phiếu học tập số 1
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
    HS:Làm việc cá nhân 2.' (đọc
    SGK, tìm chi tiết)
    - Làm việc nhóm 3'. (trao đổi,
    chia sẻ và đi đến thống nhất để
    hoàn thành phiếu học tập).
    - Đại diện lên báo cáo kết quả
    thảo luận nhóm, HS nhóm khác
    theo dõi, nhận xét và bổ sung
    (nếu cần) cho nhóm bạn.
    GV: Hướng theo dõi, quan sát
    HS thảo luận nhóm và hỗ trợ
    (nếu HS gặp khó khăn).
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
    GV:- Yêu cầu HS báo cáo,

    Nội dung

    ? Đọc lại các
    văn bản trong
    bài và điền vào
    phiếu học tập.
    (theo trình tự tên
    văn
    bản,chủ
    đề,dấu hiệu nhận
    biết cái tôi của
    người viết trong
    vb Cốm vòng và
    Mùa thu về
    Trùng Khánh…)

    Trang 9

    Sản phẩm dự kiến
    2.Các văn bản đã học.
    Văn bản: Cốm Vòng
    -Chủ đề: Nói về Cốm làng Vòng -Một
    thức quà của lúa non, đặc biệt nhất
    trong lòng Hà Nội.
    -Dấu hiệu nhận biết cái tôi của người
    viết: Sử dụng ngôi thứ nhất làm nhân
    xưng.
    -Tình cảm, cảm xúc của người viết
    thể hiện qua ngôn ngữ văn bản:
    - Ăn miếng cốm cho ra miếng cốm; tỏ
    ra một chút gì thanh lịch, cao quý; tiếc
    từng hạt rơi, hạt vãi; ăn từng chút một;
    nhón từng chút một; nhai nhỏ nhẹ;
    ngẫm nghĩ tính chất thơm, tính chất
    ngọt của cốm; ăn một miếng cốm vào
    miệng là nuốt hương thơm của cánh
    đồng quê.
    2.Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ
    hát.
    -Chủ đề: Hạt dẻ Trùng Khánh vào mùa
    thu dưới cái nhìn đầy tự hào của người
    con nơi quê hương mình.

    Trường THCS Tân Hiêp
    Tổ Ngữ văn

    Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

    Họ và tên GV:

    nhận xét, đánh giá.
    - Hướng dẫn HS trình bày.
    HS:- Đại diện lên báo cáo sản
    phẩm của nhóm mình.
    - Nhóm khác theo dõi, nhận xét
    và bổ sung (nếu cần) cho nhóm
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    (GV)
    - Nhận xét thái độ và kết quả
    làm việc của nhóm.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn
    sang mục sau.
    - GV: Chiếu video, liên hệ mở
    rộng kiến thức.
    =>GDĐĐ: Giáo dục lòng yêu
    quý, trân trọng và bảo vệ thiên
    nhiên.

    -Dấu hiệu nhận biết cái tôi của người
    viết :Sử dụng ngôi thứ nhất làm nhân
    xưng.
    -Tình cảm, cảm xúc của người viết
    - Trên khắp đất nước ta, không đâu có
    giống mác lịch ngon ngọt và thơm bùi
    như ở Trùng Khánh.
    - Cái đó thì ...vưỡn.
    - Cốm trộn hạt dẻ là một thứ vật
    quý, dùng để khoản đãi quý nhân.
    - Hạt dẻ rơi rơi như mưa màu nâu.
    Đó là bản nhạc mùa thu ở quê tôi
    không thể nào quên.
    - Đó là điểm du lịch mang màu sắc,
    hương vị của tình yêu
    3.Mùa phơi sân trước:
    Chủ đề: Những kỉ niệm tuổi thơ ùa về
    về "mùa phơi sân trước"
    Sử dụng ngôi thứ nhất làm nhân xưng.
    Tình cảm, cảm xúc của người viết
    - Vậy là nước miếng mình ứa ra,
    trên từng mét đường về nhà ngoại.
    - Tâm hồn mệt nhoài với những món
    ăn cực kì mời gọi trong sân thiên hạ....
    2.3Cảm nhận về cái tôi của người viết trong văn bản “Cốm Vòng” và “Mùa thu về Trùng
    Khánh nghe hạt dẻ hát” .
    a. Mục tiêu: Giúp HS
    - Nhận biết được “cái tôi” của tác giả.
    - Hiểu được cái tôi của người viết được thể hiện trong văn bản.
    b. Nội dung:
    - GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân cho HS.
    - HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung. (nếu cần)
    c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Tổ chức thực hiện
    Bước 1: Chuyển
    nhiệm vụ. (GV)

    Nội dung
    giao

    Sản phẩm dự kiến
    3.Cảm nhận về cái tôi của
    người viết trong văn bản

    Trang 10

    Trường THCS Tân Hiêp
    Tổ Ngữ văn

    Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

    - Phát phiếu học tập số 2.
    - Giao nhiệm vụ:
    ? Đọc lại các văn bản trong
    bài và điền vào phiếu học
    tập.
    Phiếu học tập số

    Văn bản

    Họ và tên GV:

    Cảm
    nhận cái
    tôi của
    người viết

    Cốm
    Vòng
    Mùa
    thu về ….

    “Cốm Vòng” và “Mùa thu
    về Trùng Khánh nghe hạt
    dẻ hát” .

    Ghi lại cảm nhận của em về
    cái tôi của người viết trong
    văn bản “Cốm Vòng” và
    “Mùa thu về Trùng Khánh
    nghe hạt dẻ hát” .

    Bước 2: Thực hiện nhiệm
    vụ.
    HS:- Làm việc cá nhân 3.'
    (đọc SGK, tìm hiểu về “cái
    tôi” của người viết).
    - Báo cáo kết quả cá nhân,
    HS khác theo dõi, nhận xét
    và bổ sung (nếu cần) cho
    phần trình bày của bạn.
    GV: Hướng theo dõi, quan
    sát và hỗ trợ (nếu HS gặp
    khó khăn).
    Bước 3: Báo cáo, thảo
    luận.
    GV:- Yêu cầu HS báo cáo,
    nhận xét, đánh giá.
    - Hướng dẫn HS trình bày
    ( nếu cần).
    HS:- Báo cáo sản phẩm của
    bản thân.
    Trang 11

    Văn
    bản

    Cảm nhận
    cái tôi của
    người viết

    Cốm
    Vòng

    -Cái tôi của tác
    giả Vũ Bằng
    tinh tế, sâu sắc,
    có chiều sâu về
    văn hóa.

    Mùa
    thu về
    Trùng
    Khánh
    nghe hạt
    dẻ hát

    Cái tôi của
    tác giả Y
    Phương mộc
    mạc, chân chất;
    đồng thời lại rất
    giàu kinh
    nghiệm sống và
    tính triết lí về
    nhân sinh.

    Trường THCS Tân Hiêp
    Tổ Ngữ văn

    Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

    Họ và tên GV:

    - Theo dõi, nhận xét và bổ
    sung cho phần trình bày của
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận
    định (GV)
    - Nhận xét thái độ và kết
    quả làm việc của HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển
    dẫn sang mục sau.
    3. Hướng dẫn HS ôn tập các nội dung còn lại.
    a. Mục tiêu: Giúp HS
    - Nhận biết được những điều cần lưu ý khi viết bài văn biểu cảm về sự việc và tóm tắt ý
    chính do người khác trình bày.
    - Hiểu được ý nghĩa sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền.
    b. Nội dung:
    - GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân cho HS.
    - HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung. (nếu cần)
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả bài làm của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Tổ chức thực hiện
    Nội dung
    Sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm
    4.Sự khác biệt về ngôn ngữ
    vụ
    Sự khác biệt về ngôn giữa các vùng miền có ý
    + GV nêu câu hỏi cho HS suy ngữ giữa các vùng nghĩa :vô cùng quan trọng trong
    nghĩ.
    miền có ý nghĩa như việc lưu giữ bản sắc văn hóa dân
    - GV tổ chức cho HS thảo thế nào? 
    tộc. Nó tạo nên sự phong phú, đa
    luận nhóm nhóm đôi. HS trình
    dạng khi người dùng sử dụng.
    bày sự khác biệt về ngôn ngữ
    Đồng thời, việc khác biệt đó cũng
    giữa các vùng miền có ý nghĩa Nêu một vài ví dụ thể thể hiện rõ văn hóa đặc trưng giữa
    như thế nào? Nêu một vài ví hiện sự khác biệt ấy. các miền trong cùng một đất
    dụ thể hiện sự khác biệt ấy.
    nước.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    - Một vài ví dụ thể hiện sử
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    khác biệt ấy:
    - HS thực hiện nhiệm vụ.
    + Miền Bắc gọi là “ngõ”, miền
    - GV quan sát, hỗ trợ.
    Trung gọi là “kiệt”, miền Nam gọi
    Bước 3: Báo cáo kết quả .
    là “hẻm”
    - HS báo cáo kết quả
    + quả dứa: Miền Bắc (quả
    - GV gọi nhóm khác nhận xét,
    dứa); miền Trung (trái gai); miền
    Trang 12

    Trường THCS Tân Hiêp
    Tổ Ngữ văn

    Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

    bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    (GV)
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ
    sung, chốt lại kiến thức.
    Câu 5
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm
    vụ
    - GV yêu cầu từng cá nhân
    viết vào vở những suy nghĩ
    của mình về những điều em
    cần lưu ý khi viết bài văn biểu
    cảm về sự việc và tóm tắt ý
    chính do người khác trình
    bày.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ.
    - GV quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả .
    - GV gọi 2-3 HS trình bày sản
    phẩn cá nhân.
    - GV gọi HS khác nhận xét,
    bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    (GV)
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ
    sung, chốt lại kiến thức.

    Khi viết bài văn
    biểu cảm về sự việc và
    tóm tắt ý chính do
    người khác trình
    bày,em cần lưu ý
    những gì?

    Họ và tên GV:

    Nam (trái thơm, khóm).
    + bố mẹ: Miền Bắc (bố -mẹ,
    thầy- u); miền Trung (bọ- mạ);
    miền Nam (tía- má).
    + ngõ: Miền Bắc gọi là
    “ngõ”, miền Trung gọi là “kiệt”,
    miền Nam gọi là “hẻm”
    5.Khi viết bài văn biểu cảm về
    sự việc, em cần lưu ý những
    điều sau:
    + Giới thiệu cảm xúc của
    mình khi viết về một sự việc.
    + Bộc lộ tình cảm trong bài
    văn, kết hợp với các yếu tố hỗ trợ
    như miêu tả, tự sự để lí giải cảm
    xúc đó.
    + Khẳng định được tình cảm,
    cảm xúc về sự việc đó trong bài.
    + Rút ra điều đáng nhớ nhất
    đối với bản thân.
    - Khi tóm tắt ý chính do người
    khác trình bày, em cần lưu ý
    những điều sau:
    + Bài tóm tắt phải đảm bảo
    đầy đủ, chính xác về nội dung.
    + Ghi ngắn gọn các thông tin
    chính mà người khác trình bày
    bằng các từ khóa, sơ đồ,...
    + Các ý chính trong bài cần
    được tóm tắt rõ ràng, mạch lạc.

    3. HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu:
    - Củng cố kiến thức nội dung của bài học và ý nghĩa của thiên nhiên đối với cuộc sống của con
    người.
    b) Nội dung:GV ra bài tập.HS làm bài tập.
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
    Trang 13

    Trường THCS Tân Hiêp
    Tổ Ngữ văn

    Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

    Họ và tên GV:

    d) Tổ chức thực hiện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập 7)
    Từ những gì đã học trong bài học này, em hãy trả lời câu hỏi: quà tặng của thiên nhiên có ý
    nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta?
    2: Thực hiện nhiệm vụ
    - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
    - HS thực hiện nhiệm vụ và chia sẻ ý kiến của mình.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm.
    - HS đứng tại chỗ để trình bày. HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
    Gợi ý trả lời:
    Đời sống của con người nói  luôn gắn liền với thiên nhiên. Đối với cuộc sống của con người,
    thiên nhiên như là quà tặng bởi nó chính là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên để phục vụ cho
    cuộc sống và sản xuất sinh hoạt của con người.  Bởi vật, thiên nhiên có vai trò rất quan trọng đối
    với tất cả con người cũng như tất cả những sinh vật sống trên trái đất. Và nếu chúng ta biết khai
    thác, sử dụng hợp lí cũng như bảo tồn, gìn giữ thiên nhiên thì nó sẽ trở thành một trong những
    tài sản quý giá nhất của con người chúng ta.
    4. HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG :
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về những món quà mà thiên nhiên ban tặng cho em
    mỗi ngày.
    - Mở rộng thêm bằng cách đọc thêm 1 số văn bản khác và nêu lên những việc làm cụ thể của bản
    thân có thể làm để giúp thiên nhiên tươi đẹp.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập và vận dụng kiến thức bài học đưa
    ra việc làm cho bản thân.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả bài làm của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS.
    Ghi lại những món quà mà thiên nhiên ban tặng cho em mỗi ngày và những việc em có thể
    làm để giúp thiên nhiên tươi đẹp hơn (làm vào vở).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc để xác định yêu cầu của bài tập.
    - GV hướng dẫn HS cách làm.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV yêu cầu HS chữa bài tập bằng cách trình bày sản phẩm của mình.
    - HS lên bảng chữa bài hoặc đứng tại chỗ để trình bày
    - HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung (nếu cần)…
    Trang 14

    Trường THCS Tân Hiêp
    Tổ Ngữ văn

    Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

    Họ và tên GV:

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
    Gợi ý trả lời:
    Quà tặng từ
    thiên nhiên

    Việc em có thể làm để thiên nhiên tươi đẹp hơn

    Cây và hoa

    Bón phân, tỉa cành, tưới nước hằng ngày

    Các loài động vật

    Không săn bắt,giết hại

    Bãi biển đẹp

    Không xả rác, tham gia các hoạt động tình nguyện dọn rác
    ngoài bờ biển

    Nguồn nước sạch

    Không đổ dầu ăn trực tiếp vào bồn rửa chén, không sử dụng
    thuốc trừ sâu

    Không khí trong
    lành

    Trồng cây xanh, hạn chế các hoạt động đốt cháy, sử dụng các
    thiết bị tiết kiệm năng lượng

    Dặn dò:
    -Đối với bài học tiết này:
    Đọc lại bài, nắm kĩ các nội dung đã ôn và các bài tập đã làm.
    -Đối với bài học tiết sau:
    Đọc và tìm hiểu bài: “Từng bước hoàn thiện bản thân” .
    Tìm hiểu văn bản“Chúng ta có thể đọc nhanh hơn”. Tâp trả lời các câu hỏi trong phần suy
    ngẫm và phản hồi- SGK /101.
    TÊN BÀI DẠY: TỪNG BƯỚC HOÀN THIỆN BẢN THÂN
    (Văn bản thông tin)
    Môn học: Ngữ văn - Lớp: 7
    Thời gian thực hiện: (Số tiết:2tiết PPCT 27-28, tuần 7)
    Văn bản 1: CHÚNG TA CÓ THỂ ĐỌC NHANH HƠN

    I. MỤC TIÊU:
    1. Về kiến thức:
    -Đặc điểm văn bản giới thiệu một quy tắc hay luật lệ trong trò chơi hay hoạt động;
    Trang 15

    Trường THCS Tân Hiêp
    Tổ Ngữ văn

    Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

    Họ và tên GV:

    -Mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; vai trò các chi tiết trong việc thể hiện
    thông tin cơ bản của văn bản.
    -Cước chú và tác dụng của cước chú, tài liệu tham khảo;
    2. Năng lực :
    a.Năng lực đặc thù:
    - Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu bài ở nhà; tìm đọc các văn bản thông tin; hoàn
    thành các phiếu học tập; chia sẻ, thảo luận, đánh giá qua các hoạt động nhóm.
    - Năng lực giải quyết vấn đề: phối hợp, vận dụng những kinh nghiệm của bản thân, kiến thức,
    kĩ năng để giải quyết các tình huống trong học tập.
    b.Năng lực chung:
    - Nhận biết được đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò
    chơi hay hoạt động.
    - Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; nhận biết được vai trò
    của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
    - Nhận biết được tác dụng của cước chú, tài liệu tham khảo trong văn bản thông tin.
    - Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn
    đề đặt ra trong văn bản.
    3. Phẩmchất:
    Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, học hỏi những phương pháp mới để phát triển bản thân.
    Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, nâng cao ý thức trách nhiệm học tập
    phát triển bản thân và đóng góp cho xã hội.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1.Chuẩn bị của giáo viên:
    - KHBD, SGK,BP
    -Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
    -Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
    -Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
    -Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Mở đầu
    a.Mục tiêu:Kết nối tri thức, dẫn dắt học sinh nhận biết mục tiêu văn bản.Tạo hứng khởi cho
    cho sinh trước khi vào bài mới.
    b. Nội dung:Gợi nhắc tri thức về văn bản thông tin
    c.Sản phẩm:Hs nắm được sơ bộ đặc điểm VBTT.
    d.Tổ chức thực hiện:

    Trang 16

    Trường THCS Tân Hiêp
    Tổ Ngữ văn

    Kế hoạch bài dạy:Ngữ văn 7/HK I

    Tổ chức thực hiện
    Bước 1. Chuyển giao
    nhiệm vụ
    Yêu cầu hs ghép nối dữ kiện
    có trong phần tri thức
    Ngữ văn
    Bước 2. Thực hiện nhiệm
    vụ
    HS trả lời câu hỏi.
    Bước 3. Báo cáo thảo
    luận
    Hs chia sẻ với nhau về
    những hiểu biết của mình khi
    đọc xong tri thức ngữ văn
    Bước 4. Kết luận, nhận
    định
    - GV nhắc lại tri thức về
    văn bản thông tin.
    - GV cho học sinh quan sát
    tranhvề ý nghĩa của việc đọc
    sách, một trong những yếu tố
    quan trọng để phát triển bản
    thân

    Nội dung

    Họ và tên GV:

    Sản phẩm

    Theo em, trong các HS chia sẻ
    hoạt động như đọc sách,
    ghi chép, … có cần đến quy
    tắc, luật lệ không? Vì sao?
    Khi đọc một văn bản,
    em thường đọc thành tiếng
    hay đọc thẩm và em đã bằng
    lòng với ...
     
    Gửi ý kiến