Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan1Tap1Ketnoitrithucvoicuocsong.jpg Z7743273549276_ceb265b06c1d1b8ec11f4e89bda5154f.jpg Z7743195395274_7489856eff55926c244375433a21752b.jpg Z7743124180880_d619327ec23c195f2574686a2cfac6a2.jpg Z7743124177641_ab545c5167e10fdc7f51706f35085e7c.jpg Z7743120022684_af0a42535ab5122ab4ece24d50b0dd30.jpg Z7743124010883_b632ae73da468e8cad70e2bb3f16ab89.jpg Z7743100495062_66d2a953ebedd9616814b690a859d6a2.jpg Z7743120048020_3e41e6f694e2e9eb1b4d941f85ebf827.jpg Z7743120045163_7df88bfffa5a3d441c43e9cf98a7b203.jpg Z7743120042639_d93f506c2f417d7711baec61870d3e5f.jpg Z7743119989255_6a023f009f36b5ac4766d1306916282a.jpg Z7743119986131_943f92f96bb8e00bbaf99f21f98e5cb4.jpg Z7743119985084_e1c2db869c23de2b1c3e447e1bf3c970.jpg Z7743119983464_cb2e3b25579ac794bc359d76714bcc0f.jpg Z7743119934322_e81f3df6113c3fc4bce511fb4f5e9fa8.jpg Z7743104393418_66ad3bc02f78c5bbc5e6c60a3b4c3e38.jpg Z7743144310622_42746862cde1520c95520eb5440367cd.jpg Z7732603342630_9b639b82fceb81fe81423c15434bda42.jpg 8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ôn tapchuong 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Lĩnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:02' 28-11-2025
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 321
    Số lượt thích: 0 người
    4.18

    Độ dài trong Hình 4.31 bằng
    A. 2,75

    B. 2,75

    C. 2,75

    D. 2,75
    A

     Trong Hình 4.31 có mà hai góc này ở vị trí đồng
    vị nên MN // BC.
    Áp dụng định lí Thales vào tam giác ABC :
    2 1,5
    AM AN


    hay
    3
    x
    BM CN

    1,5.3
    2, 25
    Suy ra : x 
    2
    Chọn đáp án C

    2

    M
    3

    B

    1,5

    N

    x
    C

    4.19

    Cho tam giác ABC. Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AC, BC.
    Biết HK = 3,5 cm. Độ dài AB bằng

    A. 3,5cm B. 7cm

    C.

    10cm D. 15cm
    A

     Vì H, K lần lượt là trung điểm của AC, BC
    nên HK là đường trung bình của tam
    giác ABC suy ra
    Do đó AB = 2HK = 2 . 3,5 = 7 (cm).
    Chọn đáp án B

    H
    3,5cm

    B

    K

    C

    4.20

    Cho tam giác ABC có chu vi là 32 cm. Gọi M, N, P lần lượt là
    trung điểm của các cạnh AB, AC, BC. Chu vi của tam giác MNP là

    A. 8cm

    B. 64cm

    C. 30cm

    D. 16cm
    A

     Vì M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC
    nên MN là đường trung bình của tam giác ABC nên

    1
    MN  BC
    2

    1
    1
    NP

    AB
    ;
    MP

    AC
    Chứng minh tương tự, ta có :
    2
    2
    Chu vi tam giác ABC bằng: AB + BC + CA = 32 (cm).

    N

    M

    B

    P

    Chu vi tam giác MNP bằng :

    1
    1
    1
    1
    1
    MN  NP  MP  BC  AB  AC   BC  AB  AC  .32 16 (cm)
    2
    2
    2
    2
    2
    Chọn đáp án D

    C

    4.21

    Cho tam giác ABC có AB = 9 cm, D là điểm thuộc cạnh AB sao cho
    AD = 6 cm. Kẻ DE song song với BC (E thuộc AC), kẻ EF song song
    với CD (F thuộc AB). Độ dài AF bằng

    A. 4cm

    B. 5cm

    C. 6cm

    D.

    7cm
    A

     Áp dụng định lí Thalès :

    AE AD 9 2
    • Với DE // BC (E ∈ AC) ta có:

     
    AC AB 12 3
    • Với EF // CD (F ∈ AB) ta có:

    AF AE 2


    AD AC 3

    2
    2
    Suy ra AF  AD  .6 4 (cm)
    3
    3
    Chọn đáp án A

    6

    D

    F
    E

    3

    B

    C

    4.22

    Cho tam giác ABC cân tại A có AB = 15 cm, BC = 10 cm, đường phân
    giác trong của góc B cắt AC tại D. Khi đó, đoạn thẳng AD có độ dài là

    A. 3cm

    B. 6cm

    C. 9cm

    D. 12cm
    A

     Vì tam giác ABC cân tại A nên AB = AC = 15 cm.
    Theo đề bài, BD là tia phân giác của , áp dụng tính
    chất đường phân giác vào ABC, ta có :

    AB AD 15 3

     
    BC CD 10 2

    Suy ra

    AD CD

    3
    2

    Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    AD CD AD  CD
    AC 15



     3
    3
    2
    32
    5
    5

    Do đó AD = 3 . 3 = 9 (cm).
    Chọn đáp án C

    15cm

    D

    C

    10cm

    B

    4.23

    Cho góc xOy. Trên tia Ox, lấy hai điểm A và B sao cho OA = 2
    cm, OB = 5 cm. Trên tia Oy, lấy điểm C sao cho OC = 3 cm.
    Từ điểm B kẻ đường thẳng song song với AC cắt Oy tại D.
    Tính độ dài đoạn thẳng CD.
    y
    C

     Từ điểm B kẻ đường thẳng song song với
    AC cắt Oy tại D hay AC // BD.
    Áp dụng định lí Thalès vào tam giác OBD,
    3
    3
    ta có:
    OA OC
    OB



    OD

    hay

    5



    OD

    D
    O

    x
    A

    B

    5.3
    7,5(cm)
    Suy ra OD 
    2
    Ta có OD = OC + CD suy ra CD = OD – OC = 7,5 – 3 = 4,5 (cm).

    4.24

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi D, E, F lần lượt là trung
    điểm của AB, BC, AC.
    a) Chứng minh rằng AE = DF.
    b) Gọi I là trung điểm của DE. Chứng minh rằng ba điểm B, I,
    F thẳng hàng.
    B

    a) Tam giác ABC vuông tại A nên AB ⊥ AC.
    Vì D, E lần lượt là trung điểm của AC, CB nên DE là
    đường trung bình của tam giác ABC suy ra DE // AC.

    E

    D

    Mà AB ⊥ AC nên AB ⊥ DE hay
    Tương tự, ta chứng minh được: EF ⊥ AC hay
     
      DEF

    ADE  AFE
    36000
    Ta có : BAC


    2700  2700  27000  DEF
    36000

    A

    F


    3600  2700 90
    Suy ra : DEF

    Tứ giác ADEF có 4 góc vuông nên nó là hình chữ nhật
    Suy ra hai đường chéo AE và DF bằng nhau , tức là AE = DF (đpcm)

    C

    4.24

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi D, E, F lần lượt là trung
    điểm của AB, BC, AC.
    a) Chứng minh rằng AE = DF.
    b) Gọi I là trung điểm của DE. Chứng minh rằng ba điểm B, I,
    F thẳng hàng.
    B

    b) Vì D, F lần lượt là trung điểm của AB, AC nên
    DF là đường trung bình của tam giác ABC.
    Suy ra DF // BC hay DF // BE.

    D

    I

    E

    Vì tứ giác ADEF là hình chữ nhật nên AD // EF hay
    C
    BD // EF.
    A
    F
    Tứ giác BDFE có DF // BE và BD // EF nên tứ giác
    BDFE là hình bình hành.
    Hình bình hành BDFE có hai đường chéo BF và DE. Mà I là trung điểm của
    DE nên I cũng là trung điểm của BF.
    Do đó, ba điểm B, I, F thẳng hàng.

    4.25

    Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD và CE cắt
    nhau tại G. Gọi I, K lần lượt là trung điểm của GB, GC.
    Chứng minh tứ giác EDKI là hình bình hành.
    A

     Vì BD và CE là đường trung tuyến nên E, D lần
    lượt là trung điểm của AB, AC.
    Khi đó DE // BC và DE = BC (1)
    Vì I, K là trung điểm của GB, GC nên IK là đường
    trung bình của tam giác GBC suy ra IK // BC và
    IK = BC (2)

    D

    E
    G
    I
    B

    K

    C

    Từ (1) và (2) suy ra DE // IK và DE = IK = BC
    Tứ giác EDKI có DE // IK và DE = IK nên tứ giác EDKI là hình bình hành (đpcm).

    4.26

    Cho tam giác ABC, điểm I thuộc cạnh AB, điểm K thuộc cạnh
    AC. Kẻ IM song song với BK (M thuộc AC), kẻ KN song song
    với CI (N thuộc AB). Chứng minh MN song song với BC.
    A

     Áp dụng định lí Thalès :
    Vì IM // BK nên

    suy ra AB. AM = AI . AK (1)

    Vì KN // IC nên

    suy ra AN. AC = AI . AK (2)

    Từ (1) và (2) suy ra AB. AM = AN. AC
    Suy ra
    Do đó MN // BC (theo định lí Thalès đảo).

    N

    M
    K

    I

    B

    C

    4.27

    Bác Mến muốn tính khoảng cách giữa hai vị trí P, Q ở hai bên
    bờ ao cá. Để làm điều đó, bác Mến chọn ba vị trí A, B, C, thực
    hiện đo đạc và vẽ mô phỏng như Hình 4.32. Em hãy giúp bác
    Mến tính khoảng cách giữa hai điểm P và Q.
    A

     Trong Hình 4.32 có AP = BP = 150 m;
    AQ = CQ = 250 m.
    Suy ra PQ là đường trung bình của tam
    giác ABC.
    Do đó PQ BC = . 400 = 200 (m)
    Vậy khoảng cách giữa hai điểm P và Q là 200 m.

    250m

    150m

    Q

    P

    250m

    150m
    B

    400m

    Hình 4.32

    C
     
    Gửi ý kiến