Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan1Tap1Ketnoitrithucvoicuocsong.jpg Z7743273549276_ceb265b06c1d1b8ec11f4e89bda5154f.jpg Z7743195395274_7489856eff55926c244375433a21752b.jpg Z7743124180880_d619327ec23c195f2574686a2cfac6a2.jpg Z7743124177641_ab545c5167e10fdc7f51706f35085e7c.jpg Z7743120022684_af0a42535ab5122ab4ece24d50b0dd30.jpg Z7743124010883_b632ae73da468e8cad70e2bb3f16ab89.jpg Z7743100495062_66d2a953ebedd9616814b690a859d6a2.jpg Z7743120048020_3e41e6f694e2e9eb1b4d941f85ebf827.jpg Z7743120045163_7df88bfffa5a3d441c43e9cf98a7b203.jpg Z7743120042639_d93f506c2f417d7711baec61870d3e5f.jpg Z7743119989255_6a023f009f36b5ac4766d1306916282a.jpg Z7743119986131_943f92f96bb8e00bbaf99f21f98e5cb4.jpg Z7743119985084_e1c2db869c23de2b1c3e447e1bf3c970.jpg Z7743119983464_cb2e3b25579ac794bc359d76714bcc0f.jpg Z7743119934322_e81f3df6113c3fc4bce511fb4f5e9fa8.jpg Z7743104393418_66ad3bc02f78c5bbc5e6c60a3b4c3e38.jpg Z7743144310622_42746862cde1520c95520eb5440367cd.jpg Z7732603342630_9b639b82fceb81fe81423c15434bda42.jpg 8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 1: Sông núi nước nam

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Thị Thu
    Ngày gửi: 22h:04' 22-07-2024
    Dung lượng: 22.9 MB
    Số lượt tải: 497
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1
    THƠ VÀ THƠ
    SONG THẤT LỤC BÁT

    VĂN BẢN 1:
    SÔNG NÚI NƯỚC NAM
    (Nam quốc sơn hà)
    - Khuyết danh -

    1. HOẠT ĐỘNG 1

    KHỞI ĐỘNG

    TRÒ CHƠI
    NGƯỢC DÒNG LỊCH SỬ

    Câu 1: Đất nước ta trải qua mấy nghìn
    năm dựng nước và giữ nước?

    Hơn 4000 năm.

    Câu 2: Kể tên một số vị anh hùng dân tộc
    có công dựng nước và giữ nước?
    Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lí
    Thường Kiệt, …

    Câu 3: Theo tương truyền, Lí Thường Kiệt
    khi chỉ huy trận đánh quân Tống (1077) đã
    làm bài thơ nào?
    Nam Quốc Sơn Hà.

    Câu 4: Kẻ thù đô hộ nước ta gần
    1000 năm là?
    Phương Bắc (Trung Quốc).

    2. HOẠT ĐỘNG 2

    HÌNH THÀNH
    KIẾN THỨC MỚI

    2.1 GIỚI THIỆU BÀI HỌC
    1) Nêu tên các văn bản
    được tìm hiểu ở bài 1?
    2) Các VB đọc chủ yếu
    thuộc thể loại gì?

    Văn bản đọc chính
    + VB1: Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn hà)
    + VB2: Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến)
    + VB thực hành đọc: Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh sư - Trần
    Quang Khải);
    Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Trích Chinh phụ ngâm Đặng Trần Côn)
    - Thể loại chính: Thơ song thất lục bát.

    I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
    Theo
    dõi
    SGK
    trang13-14, đọc thầm
    phần Kiến thức ngữ
    văn và trình bày các
    thông tin đã chuẩn bị

    1. Thơ song thất lục bát.
    a. Khái niệm:
    Là thể thơ kết hợp giữa thơ thất ngôn và thơ lục bát; mỗi khổ
    gồm bốn dòng thơ: một cặp thất ngôn và một cặp lục bát, tạo thành
    một kết cấu trọn vẹn về ý cũng như về âm thanh, nhạc điệu.
    b. Đặc điểm về vần, nhịp:
    Gieo vần: Mỗi khổ thơ có một vần trắc và ba vần bằng; câu sáu
    chỉ có vần chân, ba câu kia vừa có vần chân, vừa có vần lưng.
    Ngắt nhịp: Các câu bảy có thể ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2, hai câu
    sáu - tám ngắt theo thể lục bát.

    I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN
    + Nêu những điểm giống
    nhau của hai thể thơ.
    + Nêu những điểm khác
    nhau của hai thể thơ.

    2. So sánh, phân biệt sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với
    thơ lục bát.
    Những điểm giống nhau của hai thể thơ:
    + Cả hai đều là những thể thơ dân tộc xuất phát từ văn học dân gian.
    + Đều phát triển đến đỉnh cao nghệ thuật trong văn học viết.

    Những điểm khác nhau của hai thể thơ:
    + Thể thơ lục bát: với sự tiếp nối liên tục của câu lục và câu bát
    ngoài việc tạo nên những bài thơ vừa và ngắn, còn có khả năng kể
    những câu chuyện dài, bao quát một khoảng thời gian và không
    gian rộng lớn với nhiều sự kiện, nhiều nhân vật.

    2. So sánh, phân biệt sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với
    thơ lục bát.
    - Những điểm khác nhau của hai thể thơ:
    + Thể song thất lục bát kết hợp câu song thất kể sự việc và câu lục bát cảm
    thán, giãi bày. Thể thơ này thường có một nhân vật trữ tình trong không
    gian và thời gian hạn hẹp, thích hợp diễn tả nội tâm với cảm hứng trữ tình
    bi thương, biểu lộ tinh tế dòng suy nghĩ dồn nén, nhớ tiếc và mong đợi.
    Thể thơ kết hợp nhiều phẩm chất thẩm mỹ của tiếng Việt, dồi dào nhạc
    điệu, âm điệu buồn thương triền miên, phù hợp để ngâm ngợi.

    I. ĐỌC - KHÁM PHÁ CHUNG VỀ VĂN BẢN
    Nhiệm vụ 1: Thực
    hiện dự án ở nhà để
    trình bày hiểu biết của
    em về tác giả, tác
    phẩm. 

    1. Tác giả
    - Chưa rõ ràng.
    - Có tài liệu ghi là: Lý Thường Kiệt.

    Nhiệm vụ 2: GV hướng dẫn đọc.
    - Giọng chậm rãi, chắc, hào hùng, đanh
    thép, hứng khởi.
    - GV hướng dẫn HS đọc phiên âm - dịch
    nghĩa - dịch thơ.

    Nhiệm vụ 3: nêu đề tài của văn bản
    (? Qua các tài liệu đã tìm hiểu, hãy trình bày bối
    cảnh xuất hiện bài Sông núi nước Nam và cho biết:
    Vì sao bài thơ được gọi là Thơ thần?
    ? Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập, vậy
    em hiểu tuyên ngôn độc lập là gì?)

    2. Tác phẩm
    a. Xuất xứ:
    Sách Lĩnh Nam trích quái ghi:
    Năm 981, Lê Đại Hành trong
    cuộc kháng chiến chống Tống
    đã được hai vị thần sông Như
    Nguyệt là Trương Hống,
    Trương Hát phù trợ, ngâm bài
    thơ giữa không trung khiến
    quân giặc tan vỡ.

    Sách Đại Việt sử kí toàn thư
    chép lại: năm 1076, Lý
    Thường Kiệt lập phòng tuyến
    trên sông Như Nguyệt đánh
    quân Tống xâm lược, một đêm
    quân sĩ nghe thấy trong đền
    tiếng thần ngâm thơ. Quả
    nhiên quân Tống thảm bại
    đúng như lời thơ.

    b. Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật với 4 câu mỗi câu 7
    chữ. Các câu 1, 2 và 4 hoặc chỉ có câu 2 và 4 là hiệp vần với nhau
    ở chữ cuối.

    c. Đề tài
    Được xem là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc, tuyên
    bố về chủ quyền lãnh thổ.

    II. KHÁM PHÁ CHI TIẾT VĂN BẢN
    ? Chủ quyền được
    tuyên bố trên những
    cơ sở nào? Có sức
    thuyết phục không?
    Tại sao?

    Hai câu thơ đầu: Lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước
    Dựa vào chú thích 1 hãy làm rõ nghĩa ........................................................
    chữ đế trong Nam đế cư ?
    ........................................
    Nội dung của câu thơ 1 là gì?
    ........................................................
    Câu thơ 2 có nghĩa như thế nào?

    ........................................................

    ? Nhận xét về âm điệu của cả hai câu ........................................................
    thơ.
    ? Âm điệu đó có tác dụng gì trong việc
    diễn tả cảm xúc về chủ quyền?
    ? Người viết đã bộc lộ tình cảm gì ........................................................
    trong lời thơ này?
    ........................................................

    1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
    + Đất nước có biên giới, lãnh thổ: (câu 1) Đây là điều tất yếu, hiển
    nhiên, là bằng chứng thực tế không thể nào chối cãi. Vua Nam ở trên
    đất Nam, không xâm phạm bờ cõi của bất cứ quốc gia nào.
    + Nước có vua trị vì, nước là của vua. Đây là căn nguyên, gốc rễ
    của tư tưởng « trung quân ái quốc » rất phổ biến thời trung đại.
    + Chủ quyền được ghi rõ trong sách trời. Đây là cơ sở cao nhất để
    khẳng định chủ quyền bởi Trời là đấng tối cao trong tín ngưỡng, tâm
    linh của người xưa.

    1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.

    Chủ quyền được tác giả tuyên bố dựa trên
    những lí lẽ, cơ sở đầy sức thuyết phục. Thuận
    thiên, hợp nhân là bất di bất dịch. Nó tồn tại
    như một chân lý khách quan không thể chối
    cãi, không thể không công nhận.

    1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
    - Cách tuyên bố chủ quyền:
    Cách sử dụng từ ngữ
    + Cách xưng Đế. Đế là vua; Vương:
    vua; nhưng đế được coi là lớn hơn
    vương. Vậy chữ đế trong lời thơ có ý
    tôn vinh vua nước Nam, sánh ngang
    với các hoàng đế Trung Hoa.
    =>Thể hiện niềm tự hào tinh thần
    tự cường, tự tôn dân tộc.

    Âm hưởng, giọng điệu

    1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
    - Cách tuyên bố chủ quyền:
    Cách sử dụng từ ngữ
    + Tiệt nhiên: rõ rệt, rành rành
    + Định phận: là định phần, phần nào ra
    phần đấy.
    +Thiên thư: sách trời - niềm tin thiêng
    liêng, bất di bất dịch vào Trời- đấng tối cao.
    => Từ ngữ chắc nịch, thể hiện thái độ đầy
    tự tin, chắc chắn của người nói khi đưa ra
    những chứng cớ đầy sức thuyết phục về
    chủ quyền dân tộc.

    Âm hưởng, giọng điệu

    1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
    - Cách tuyên bố chủ quyền:
    Cách sử dụng từ ngữ

    => Từ ngữ chắc nịch, thể hiện thái
    độ đầy tự tin, chắc chắn của người
    nói khi đưa ra những chứng cớ đầy
    sức thuyết phục về chủ quyền dân
    tộc.

    Âm hưởng, giọng điệu

    + Câu 1: lặp hai lần chữ Nam – Nam
    quốc, Nam đế vừa có tác dụng nhấn
    mạnh, vừa thể hiện niềm tự hào của
    người nói.

    1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
    - Cách tuyên bố chủ quyền:
    Cách sử dụng từ ngữ

    => Từ ngữ chắc nịch, thể hiện thái
    độ đầy tự tin, chắc chắn của người
    nói khi đưa ra những chứng cớ đầy
    sức thuyết phục về chủ quyền dân
    tộc.

    Âm hưởng, giọng điệu

    + Câu 2: 4 thanh trắc đều dùng dấu
    nặng trên cùng 1 dòng thơ (câu 2),
    tạo sức nặng cho câu thơ, khẳng định
    chủ quyền chắc nịch của dân tộc là
    bất di bất dịch, là tất yếu, hiển nhiên.

    1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
    Cách tuyên bố chủ quyền:
    Cách sử dụng từ ngữ

    => Từ ngữ chắc nịch, thể hiện thái
    độ đầy tự tin, chắc chắn của người
    nói khi đưa ra những chứng cớ đầy
    sức thuyết phục về chủ quyền dân
    tộc.

    Âm hưởng, giọng điệu

    => Giọng thơ mạnh mẽ, khỏe
    khoắn, mang âm hưởng hào
    sảng, hùng hồn.

    1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
    Cách tuyên bố chủ quyền:
    Cách sử dụng từ ngữ

    Âm hưởng, giọng điệu

    * Tóm lại: Hai câu thơ đầu với:
    - Lí lẽ, bằng chứng chắc chắn, đầy tự tin.
    - Giọng điệu: Mạnh mẽ, đanh thép, hùng hồn diễn tả sự vững vàng của tư
    tưởng và niềm tin sắt đá vào chân lí.
     Khẳng định nước Nam là một nước có độc lập, có chủ quyền, có lãnh thổ
    riêng. Đó là một sự thật hiển nhiên, không thể thay đổi.

    2. Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc
    1/ Nhận xét về cách diễn đạt ở câu
    3?
    2/ Câu thơ 4 khẳng định điều gì?
    Có mối liên hệ như thế nào với 3
    câu trên?
    3/ Nhận xét về nhịp điệu, giọng thơ
    trong 2 câu cuối?
    HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI

    2. Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc
    *Câu 3: Phơi bày tội ác của giặc
    - Mang hình thức của một câu hỏi tu từ, từng lời đều chất chứa sự ngạc
    nhiên, căm phẫn, khinh bỉ đến tột độ.
    - Sắc thái ý nghĩa của câu hỏi tu từ:
    + Thể hiện sự ngạc nhiên vì chúng tự xưng là thiên triều nhưng lại dám làm trái
    mệnh trời.
    + Thể hiện sự khinh bỉ: vì chúng tự xưng là nước có nền văn hiến hàng đầu, là
    Trung Hoa, tinh hoa của mọi dân tộc lại có hành động như kẻ mọi rợ, ỷ mạnh
    hiếp yếu.

    2. Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc
    *Câu 3: Phơi bày tội ác của giặc
    => Giọng thơ hùng hồn, lời thơ dõng dạc vừa tố cáo dã tâm
    xâm lược của bọn giặc ngông cuồng vừa bày tỏ thái độ căm
    phẫn, khinh miệt bọn xâm lược liều lĩnh, phi nghĩa.

    2. Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc
     *Câu 4 : Lời tuyên bố, cảnh cáo kẻ thù
    - Lời cảnh báo: khẳng định sự thất bại tất yếu của kẻ thù nếu chúng cố tình xâm
    lược nước ta. Qua đó:
    + Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền lãnh thổ trước mọi kẻ thù
    xâm lược.
    + Nêu ra chân lí thời đại: có áp bức – có đấu tranh.
    - Cách cảnh báo:
    + Lời lẽ, giọng điệu mạnh mẽ, dứt khoát, hùng hồn: cách ngắt nhịp 4/3; sử
    dụng động từ + tính từ mạnh: thủ - nhận lấy; bại - hỏng; hư - trống không,
    không còn gì.
    + Gọi đích danh kẻ xâm lược và chỉ ra kết cục thê thảm mà chúng sẽ phải chuốc
    lấy.

    2. Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc
     *Câu 4 : Lời tuyên bố, cảnh cáo kẻ thù
    => Không đưa ra câu trả lời trực tiếp cho câu hỏi được đặt ra ở câu
    thứ 3 mà báo trước cho chúng kết cục thê thảm, tất yếu của những
    kẻ cố tình đi ngược với ý trời, lòng người.

    3/ Thái độ, tình cảm của tác giả
    - Với non sông, đất nước:
    + Tự hào về độc lập chủ quyền của dân tộc.
    + Lòng quyết tâm bằng mọi giá bảo vệ chủ
    quyền.
    - Với kẻ thù xâm lược:
    Sự căm phẫn, khinh bỉ và quyết chiến đấu đánh
    bại mọi kẻ thù xâm lược.

    III. TỔNG KẾT
    1. Nêu những đặc sắc nghệ thuật
    và nội dung của bài thơ.
    2. Khi đọc một bài thơ thể Ngũ
    ngôn tứ tuyệt Đường Luật, đồng
    thời là một văn bản chính luận Tuyên ngôn độc lập, theo em cần
    chú ý điều gì?

    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật
    - Ngắt nhịp 4/3, giọng thơ dõng dạc, đanh thép.
    - Lí lẽ sắc bén, đầy sức thuyết phục.
    2. Nội dung
    - Là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên.
    - Khẳng định chủ quyền của đất nước.
    - Niềm tự hào dân tộc: Tự hào về truyền thống đấu tranh giữ nước của ông cha ta.
    - Tin tưởng vào sự bền vững của độc lập dân tộc.

     3. Cách đọc một bài thơ thể Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường Luật, đồng thời là
    một văn bản chính luận - Tuyên ngôn độc lập
    * Bài thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường Luật
    - Hiểu được nội dung cảm xúc trong bài thơ.
    - Thấy được những nét đặc trưng thể thơ: niêm, luật, vần, ngắt nhịp.
    - Bám sát nguyên bản khi muốn phân tích các yếu tố từ ngữ.
    * Văn bản chính luận – Tuyên ngôn độc lập
    - Nhận ra được mạch lập luận chặt chẽ, lí sẽ sắc bén, chứng cứ thuyết phục:
    + Câu 1,2: Khẳng định chân lí tất yếu, khách quan, hợp lòng người, ý trời.
    + Câu 3: Hành động trái với lòng người, ý trời.
    + Câu 4: Hậu quả tất yếu của việc đi ngược lại chân lí, lẽ phải.
    Giọng điệu: mạnh mẽ, đanh thép, hào hùng.

    3. HOẠT ĐỘNG 3

    LUYỆN TẬP

    non
    Ong

    học
    việc

    Câu 1. Bài Sông núi nước Nam thường được gọi là gì?

    A. Hồi kèn xung trận.

    B. Áng thiên cổ hùng văn.

    C. Khúc ca khải hoàn.

    D. Bản Tuyên ngôn độc lập đầu
    tiên.

    Câu 4. Bài thơ đã nêu bật nội dung gì?

    A. Nước Nam là nước có chủ quyền
    và không một kẻ thù nào xâm phạm
    được

    B. Nước Nam là một đất nước văn
    hiến.

    C. Nước Nam rộng lớn và hùng
    mạnh

    D. Nước Nam có nhiều anh hùng sẽ
    đánh tan giặc ngoại xâm

    Câu 2. Bài Sông núi nước Nam được làm theo thể thơ

    A. Thất ngôn bát cú.

    B. Thất ngôn tứ tuyệt.

    C. Ngũ ngôn.

    D. Song thất lục bát.

    Câu 3. Bài thơ được ra đời trong cuộc kháng chiến nào?

    A. Ngô Quyền đánh quân Nam Hán
    trên sông Bạch Đằng.

    B. Trần Quang Khải chống giặc
    Mông - Nguyên ở bến Chương
    Dương.

    C. Lí Thường Kiệt chống quân Tống
    trên sông Như Nguyệt năm 1077

    D. Quang Trung đại phá quân
    Thanh.

    4. HOẠT ĐỘNG 4

    VẬN DỤNG

    1/ Sống trong xã hội ngày nay em có suy
    nghĩ gì về những chiến công hiển hách
    của cha ông? Em thấy cần phải làm gì
    cho đất nước ?
     
    Gửi ý kiến