Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Ngay_hoi_sach.jpg Z7662736801913_c9d81cc93ee39785c925ccda9f6565d7.jpg Z7662736789580_b40b2e69dbeb44b2c9d1f3cba40295fa.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tieng viet 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: trần văn cường
    Ngày gửi: 08h:09' 05-12-2025
    Dung lượng: 37.6 KB
    Số lượt tải: 241
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II MÔN TIẾNG
    VIỆT 4
    Cấu trúc điểm đọc thành tiếng: 2 điểm
    Cấu trúc điểm đọc hiểu: Mức 1: 4 điểm; mức 2: 2,5 điểm; mức 3:
    1,5 điểm.
    Cấu trúc điểm Tập làm văn: 10 đ
    Mạch kiến thức
    Mạch
    kiến
    thức
    Đọc
    thành
    tiếng

    Đọc
    hiểu

    Luyện
    từ và
    câu

    Yêu cầu cần đạt
    - Đọc đúng và diễn
    cảm các văn bản
    truyện, kịch bản,
    bài thơ, bài miêu
    tả, tốc độ đọc
    khoảng
    90 – 100 tiếng
    trong 1 phút.
    - Đọc thầm với tốc
    độ nhanh hơn lớp 4.
    - Nhận biết được văn
    bản viết theo tưởng
    tượng và văn bản viết về
    người thật, việc thật.
    - Nhận biết được
    những chi tiết tiêu
    biểu và các thông
    tin chính của văn
    bản.
    - Nêu những điều học
    được từ câu chuyện
    - Nhận biết được
    mối liên hệ giữa các
    chi tiết. Biết tóm tắt
    văn bản.
    - Từ có nghĩa giống
    nhau, cách dùng từ
    và đặt câu.
    - Công dụng của
    dấu gạch ngang.
    - Xác định thành
    phần câu.
    - Biện pháp nhân
    hóa.
    - Viết đoạn văn
    ngắn có sử dụng

    Số câu
    /
    Số
    điểm

    Mức 1
    TN

    TL

    Mức 2
    TN

    TL

    Mức 3
    TN

    Tổng

    TL

    Đọc đúng yêu cầu (1,5 đ)

    Trả lời được câu hỏi có liên quan (0,5 đ)

    Câu số

    1, 2,
    3,4, 5

    6

    Số
    điểm

    2,5

    1

    Câu số

    Số
    điểm

    8,
    9,
    10

    7,
    11

    1,5

    1,5

    12

    1,
    5

    động từ.

    Tổng
    Số câu
    Tổng
    Số
    điểm
    Số câu

    Tổng

    Tập làm văn

    UBND XÃ XUÂN LÃNG
    TRƯỜNG TH THANH LÃNG A
    Họ và tên : …………………………….
    Lớp:..............................................

    Điểm

    5

    3

    3

    1

    11

    2,5

    1,5

    2,5

    1,
    5



    Số
    điểm

    1

    1

    10

    10 đ

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    MÔN: Tiếng việt – LỚP 4
    Thời gian : 40 phút
    (Không kể thời gian giao đề)
    Số báo danh
    Số phách

    Họ tên, chữ kí người chấm

    Số phách

    PHẦN II. ĐỌC HIỀU
    Câu chuyện: Gấu đen và Thỏ trắng
    Trong khu rừng xanh mát, có một ngôi nhà nhỏ nằm bên gốc cây sồi già. Ở
    đó, bà Gấu đen sống cùng người cháu nhỏ là Thỏ trắng. Từ ngày cha mẹ đi xa
    làm việc, Thỏ trắng được bà chăm sóc từng bữa ăn, giấc ngủ. Dù đã già yếu, Gấu
    đen vẫn cố gắng dậy sớm nấu cháo cà rốt, đan khăn len cho cháu mỗi khi trời trở
    lạnh.
    Một buổi sáng, Thỏ trắng thấy bà ho nhiều, liền chạy đi hái lá thuốc rừng về
    nấu cho bà uống. Nhìn cháu lo lắng, Gấu đen mỉm cười hiền hậu:
    – Cháu ngoan lắm, biết quan tâm đến người khác, bà vui lắm.
    Thỏ trắng nắm tay bà, khẽ nói:
    – Cháu chỉ muốn bà luôn khỏe mạnh để ở bên cháu mãi.

    Những ngày sau, Thỏ trắng chăm bà cẩn thận hơn, còn học cách nấu ăn để bà
    được nghỉ ngơi. Gấu đen xúc động, nhận ra rằng tình yêu thương không chỉ là cho
    đi, mà còn là được nhận lại bằng cả tấm lòng chân thành.
    Khi mùa xuân trở lại, khu rừng tràn ngập tiếng chim hót. Trong căn nhà nhỏ,
    bà cháu Gấu đen – Thỏ trắng ngồi bên nhau, kể chuyện, cười vui. Ánh nắng vàng
    nhẹ chiếu qua cửa sổ, soi sáng hai khuôn mặt hạnh phúc.
    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất
    hoặc làm theo yêu cầu:

    ……………………KHÔNG GHI BÀI VÀO ĐÂY………………….

    Câu 1: (0,5 đ) Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
    A. Gấu nâu và Sóc con

    B. Gấu đen và Thỏ trắng

    C. Gấu xám và Thỏ nâu

    D. Mèo trắng và Chuột nhỏ

    Câu 2: (0,5 đ) Gấu đen thường làm gì để chăm sóc Thỏ trắng?
    A. Dạy Thỏ chạy nhanh hơn

    B. Nấu cháo và đan khăn len cho cháu

    C. Dẫn Thỏ đi chơi khắp rừng

    D. Kể chuyện cổ tích cho các loài vật

    Câu 3: (0,5 đ) Thỏ trắng đã làm gì khi thấy bà bị ốm?
    A. Chạy đi gọi bác sĩ rừng

    C. Đi hái lá thuốc rừng nấu cho bà uống

    B. Ngồi khóc một mình

    D. Không làm gì cả

    Câu 4: (0,5 đ) Bài học rút ra từ câu chuyện là gì?
    A. Cần biết vâng lời người lớn

    B. Phải chăm chỉ học tập

    C. Sống để yêu thương, quan tâm và chia sẻ với nhau

    D. Phải mạnh mẽ trong cuộc sống

    Câu 5: (0,5 đ) Nếu em là Thỏ trắng và thấy bà bị mệt, em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu
    thương của mình?
    A. Giúp bà việc nhỏ trong nhà và nấu cháo cho bà

    B. Đợi bà khỏe mới quan tâm

    D. Gọi bạn đến chơi cho vui

    C. Không làm gì vì sợ làm sai

    Câu 6: (1 đ) Từ câu chuyện, em có thể áp dụng bài học “sống để yêu thương” như thế nào
    trong cuộc sống hằng ngày?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Câu 7. (1 đ) cho đoạn văn sau.
    “Một buổi sáng, Thỏ trắng thấy bà ho nhiều, liền chạy đi hái lá thuốc rừng về nấu cho bà
    uống. Nhìn cháu lo lắng, Gấu đen mỉm cười hiền hậu:
    – Cháu ngoan lắm, biết quan tâm đến người khác, bà vui lắm.
    Vì sao có thể nói đoạn văn trên có sử dụng nhân hóa?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Câu 8. (0,5 đ) Em hãy nêu công dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau.
    Thỏ trắng nắm tay bà, khẽ nói:
    – Cháu chỉ muốn bà luôn khỏe mạnh để ở bên cháu mãi.
    Công dụng là: ………………………………………………………….................................
    Câu 9. (0,5 đ) Em hãy dùng dấu gạch chéo để tách các thành phần của câu: Trạng ngữ,
    chủ ngữ và vị ngữ.

    Vào một buổi sáng, Thỏ trắng thấy bà ho nhiều.
    Câu 10. (0,5 đ) Em hãy thêm trạng ngữ chỉ phương tiện để câu hoàn chỉnh.
    ……………………………...……., Gấu đen đan cho Thỏ trắng một chiếc khăn len ấm áp.
    Câu 11. (0,5 đ) Tìm từ có nghĩa giống từ “chia sẻ” và đặt câu với từ đó, có đủ thành phần
    câu gồm có trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ.
    ……………………………………………………………………………………………..
    ………………………………………………………………………………………..…….
    ………………………………………………………………………………………………

    Câu 12. (1,5 đ) Từ câu chuyện trên, Em hãy viết 1 đoạn văn khoảng 4 đến 5 câu nêu tình
    cảm, cảm xúc về sống để yêu thương chính là biết quan tâm, chia sẻ và chăm sóc lẫn
    nhau. Trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa.
    ……………………………………………………………………………………………..
    ………………………………………………………………………………………..…….
    ………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………..
    ………………………………………………………………………………………..…….
    ………………………………………………………………………………………………

    UBND XÃ XUÂN LÃNG
    TRƯỜNG TH THANH LÃNG A
    Họ và tên :
    …………………………….
    Lớp:...........................................
    ...
    Điểm

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    MÔN: Tiếng việt – LỚP 4
    Thời gian : 40 phút
    (Không kể thời gian giao đề)
    Số báo
    Số phách
    danh

    Họ tên, chữ kí người chấm

    Số phách

    PHẦN II. VIẾT
    Em hãy chọn một trong hai đề sau:
    Đề 1. Em hãy viết bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm
    em đã tham gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt
    động đó.
    Đề 2. Em hãy viết bài văn miêu tả một loại cây mà em yêu thích. (cây ăn quả
    hoặc cây bóng mát,…)

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG
    PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
    Câu
    1
    2
    Đáp án
    B
    B
    Điểm
    0,5
    0,5

    DẪN CHẤM ĐIỂM
    3
    C
    0,5

    4
    C
    0,5

    5
    A
    0,5

    Câu 6.
    Từ câu chuyện “Gấu đen và Thỏ trắng”, em học được rằng
    trong cuộc sống hằng ngày, em cần biết yêu thương và quan
    tâm đến những người xung quanh. Em có thể giúp đỡ ông bà,
    cha mẹ làm việc nhà, an ủi bạn khi buồn, chia sẻ đồ dùng với
    bạn bè và nói lời lễ phép, tử tế với mọi người.
    Câu 7.
    Vì Gấu đen và Thỏ trắng được miêu tả như con người – biết
    cười, nói và thể hiện tình cảm.
    Câu 8.
    Công dụng là: Dấu gạch ngang trong đoạn văn được dùng để
    đánh dấu lời nói của nhân vật.
    câu 9.
    Trạng ngữ: Vào một
    Chủ ngữ: Thỏ Vị ngữ: thấy bà ho
    buổi sáng
    trắng
    nhiều
    Câu 10. (0,5 đ) Em hãy thêm trạng ngữ chỉ phương tiện
    để câu hoàn chỉnh
    Bằng đôi bàn tay khéo léo, Gấu đen đan cho Thỏ trắng một
    chiếc khăn len ấm áp.
    Câu 11. Từ có nghĩa giống từ “chia sẻ”: giúp đỡ, an ủi,
    quan tâm, cảm thông.
    Buổi chiều nay, Thỏ trắng giúp đỡ bà Gấu đen quét dọn
    ngôi nhà sạch sẽ.
    Câu 12. mẫu:
    Khi đọc câu chuyện “Gấu đen và Thỏ trắng”, em cảm
    thấy thật ấm lòng. Em thấy bà Gấu đen như người bà hiền từ,
    luôn yêu thương và chăm sóc Thỏ trắng từng bữa ăn, giấc ngủ.
    Còn Thỏ trắng thì giống một đứa cháu ngoan, biết lo lắng, giúp
    đỡ bà khi bà bị ốm. Hai bà cháu như hai ngọn lửa nhỏ sưởi ấm
    cả khu rừng xanh. Câu chuyện khiến em hiểu rằng sống để
    yêu thương là biết quan tâm, chia sẻ và chăm sóc nhau
    bằng tình cảm chân thành.
    Biện pháp nhân hóa: Gấu đen và Thỏ trắng được miêu tả
    như con người, biết yêu thương, nói năng và chăm sóc lẫn
    nhau.

    PHẦN II. VIẾT
    - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng (1 điểm). Đối với những bài
    viết bẩn, trình bày xấu trừ 0,5 điểm toàn bài .
    - Biết chọn lọc từ ngữ, thể hiện được tình cảm, bài viết sáng tạo: 1 điểm

    ĐỀ 1: Viết bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm em đã tham gia và
    chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt động đó
    1. Mở bài: (2 đ)
    Giới thiệu hoạt động trải nghiệm em đã tham gia (ví dụ: trồng cây, làm
    thiệp tặng thầy cô, tham quan bảo tàng, dọn vệ sinh trường học,…) (1 đ)
    Nêu lý do hoặc cảm xúc ban đầu khi tham gia hoạt động đó. (1 đ)
    2. Thân bài: (4 đ)
    Kể lại diễn biến của hoạt động: Thời gian, địa điểm diễn ra. Ai cùng
    tham gia với em. Các bước, công việc cụ thể mà em và các bạn đã làm. Một vài
    chi tiết nổi bật (hình ảnh, lời nói, cảm xúc trong lúc làm). (3 đ)
    Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc: Em học được điều gì từ hoạt động đó. Cảm
    xúc sau khi hoàn thành (vui, tự hào, yêu thiên nhiên, biết giúp đỡ người khác,
    …). (1 đ)
    3. Kết bài: (2đ)
    Nêu cảm nghĩ chung sau hoạt động. (1 đ)
    Bày tỏ mong muốn được tham gia những hoạt động ý nghĩa như vậy
    trong tương lai. (1 đ)
    ĐỀ 2: Viết bài văn miêu tả một loại cây mà em yêu thích (cây ăn quả hoặc
    cây bóng mát)
    1. Mở bài: (2đ)
    Giới thiệu cây mà em định tả (tên cây, nơi trồng, lý do em yêu thích cây
    đó).
    2. Thân bài: (4 đ)
    Tả bao quát: Hình dáng chung của cây (cao, thấp, to, nhỏ…). Vẻ đẹp nổi
    bật của cây khi nhìn từ xa. (1 đ)
    Tả chi tiết: Thân cây: màu vỏ, độ to, hình dáng. Cành và lá: cành vươn
    ra sao, lá có màu gì, hình dáng thế nào. Hoa và quả: màu sắc, hương
    thơm, vị ngon của quả. Lợi ích của cây: cho bóng mát, cho quả, làm
    cảnh,… (2 đ)

    Tình cảm của em với cây: Em thường làm gì dưới gốc cây? Cảm xúc
    của em khi nhìn thấy cây thay đổi theo mùa. (1 đ)
    3. Kết bài: (2 đ)
    Nêu tình cảm chung, lời hứa hoặc mong muốn dành cho cây.
     
    Gửi ý kiến