Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trợ giúp kỹ thuật)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan1Tap1Ketnoitrithucvoicuocsong.jpg Z7743273549276_ceb265b06c1d1b8ec11f4e89bda5154f.jpg Z7743195395274_7489856eff55926c244375433a21752b.jpg Z7743124180880_d619327ec23c195f2574686a2cfac6a2.jpg Z7743124177641_ab545c5167e10fdc7f51706f35085e7c.jpg Z7743120022684_af0a42535ab5122ab4ece24d50b0dd30.jpg Z7743124010883_b632ae73da468e8cad70e2bb3f16ab89.jpg Z7743100495062_66d2a953ebedd9616814b690a859d6a2.jpg Z7743120048020_3e41e6f694e2e9eb1b4d941f85ebf827.jpg Z7743120045163_7df88bfffa5a3d441c43e9cf98a7b203.jpg Z7743120042639_d93f506c2f417d7711baec61870d3e5f.jpg Z7743119989255_6a023f009f36b5ac4766d1306916282a.jpg Z7743119986131_943f92f96bb8e00bbaf99f21f98e5cb4.jpg Z7743119985084_e1c2db869c23de2b1c3e447e1bf3c970.jpg Z7743119983464_cb2e3b25579ac794bc359d76714bcc0f.jpg Z7743119934322_e81f3df6113c3fc4bce511fb4f5e9fa8.jpg Z7743104393418_66ad3bc02f78c5bbc5e6c60a3b4c3e38.jpg Z7743144310622_42746862cde1520c95520eb5440367cd.jpg Z7732603342630_9b639b82fceb81fe81423c15434bda42.jpg 8.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    toan 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Thị Soi
    Ngày gửi: 15h:37' 05-03-2026
    Dung lượng: 316.1 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 16:
    CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I.
    Bài 33: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU ( Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu.
    - Nhận biết được các hàng, các lớp trong hệ thập phân.
    - Nhận biết được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số.
    - Nhận biết được cấu tạo thập phân của mỗi số. Viết được số thành tổng các triệu,
    trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
    - Phát triển được năng lực tư duy toán học.
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời:
    + Câu 1: Đọc các số sau: 123 576; 312 348; HS đọc các số trên.

    98 715; 1 257 386.
    + Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 1 trong các Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị của chữ
    số trên.
    số 1 trong mỗi số đó.
    + Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào?
    Số có đến hàng triệu là số 1 257 386
    + Câu 4: Tìm số bé nhất trong các số trên.
    Số bé nhất trong các số trên là 98 715
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Thực hành - Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    - Củng cố kĩ năng đọc các số.
    - Xác định được các chữ số thuộc lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị của một số.
    - Xác định được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số.
    - Viết được số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và
    ngược lại.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc nhóm 2 – miệng)
    - HS nêu yêu cầu của bài.
    Trong hình dưới đây có ghi số dân của một
    số tỉnh, thành phố năm 2019 (theo Tổng cục - HS quan sát hình, đọc số dân của các
    Thống kê). Đọc số dân của các tỉnh, thành tỉnh, thành phố và sửa lỗi cho nhau.
    phố đó.

    - GV gọi HS nối tiếp đọc số dân của các
    tỉnh, thành phố, mỗi nhóm đọc một số.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 4 – miệng)
    Cho số 517 906 384.
    a) Nêu các chữ số thuộc lớp triệu của số đó.
    b) Nêu các chữ số thuộc lớp nghìn của số
    đó.
    c) Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của số

    - HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
    - HS khác nhận xét.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - HS nêu, xác định yêu cầu của bài tập.
    - HS làm bài nhóm 4.
    + Các chữ số thuộc lớp triệu là 5; 1; 7.
    + Các chữ số thuộc lớp nghìn là 9; 0; 6.

    đó.
    + Các chữ số thuộc lớp đơn vị là 3; 8;4.
    - GV yêu cầu HS chỉ rõ các chữ số trong
    mỗi lớp thuộc hàng nào rồi mới đọc số
    - HS nêu các chữ số theo hàng, lớp, đọc
    d) Đọc số đó.
    số.
    + Năm trăm mười bảy triệu, chin trăm
    linh sáu nghìn, ba trăm tám mươi tư.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS khác nhận xét.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân – vở)
    a) Viết mỗi số 45 730; 608 292; 815 036; - HS nêu yêu cầu của bài.
    5 240 601 thành tổng (theo mẫu):
    - HS làm bài cá nhân, đổi vở kiểm tra bài.
    Mẫu: 45 730 = 40 000 + 5 000 + 700 + 30
    - HS thi làm bài nhanh trên bảng lớp.
    b) Số?
    Đáp án:
    50 000 + 6 000 + 300 + 20 + ? = 56 327
    a) 608 292 = 600 000 + 8 000 + 200 + 90 + 2
    800 000 + 2 000 +

    ? + 40 + 5 = 802 145

    3 000 000 + 700 000 +5 000 +

    ? = 3 705 090

    815 036 = 800 000 + 10 000 + 5 000 + 30 + 6
    5 240 601 = 5 000 000 + 200 000 + 40 000 + 600
    +1
    b) 50 000 + 6 000 + 300 + 20 + 7 = 56 327

    - GV lưu ý HS những số cần điền thuộc
    800 000 + 2 000 + 100 + 40 + 5 = 802 145
    hàng nào, lớp nào?
    - GV cho HS làm cá nhân vào vở.
    3 000 000 + 700 000 +5 000 + 90 = 3 705 090
    - GV mời HS thi ai nhanh ai đúng.
    - Mời HS khác nhận xét
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    - HS khác nhận xét.
    Bài 4: Số? (Thi ai nhanh ai đúng )
    9 724 46 875
    703 410
    4 297 603 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    Số
    Giá trị của 4
    chữ số 4
    Giá trị của 700
    chữ số 7

    - HS nêu yêu cầu của bài.

    - Chữ số 4 (7) của mỗi số trên thuộc hàng
    nào, lớp nào?
    - HS nêu từng chữ số trong mỗi số.
    - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
    - HS làm bài cá nhân.
    - HS đổi vở, nhận xét bài của bạn.
    - 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh.
    Số

    9 724

    46 875

    703 410

    4 297 603

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 5: ( Làm nhóm 4 hoặc 5 – phiếu)
    Đố em!
    Cho một số có ba chữ số. Khi viết thêm chữ
    số 2 vào trước số đó thì được số mới có bốn
    chữ số lớn hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị?
    - GV hỏi: Sau khi viết chữ số 2 vào trước số
    có ba chữ số đã cho thì chữ số 2 nằm ở hàng
    nào? Khi đó chữ số 2 có giá trị là bao
    nhiêu?
    - Vậy số có bốn chữ số lớn hơn số đã cho
    bao nhiêu đơn vị?
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    Giá trị của 4
    chữ số 4

    40 000

    400

    4 000 000

    Giá trị của 700
    chữ số 7

    70

    700 000

    7 000

    - Nhận xét bài làm của bạn.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - HS đọc đề bài.
    - HS thảo luận nhóm, làm bài.
    - Các nhóm trình bày ý kiến.
    - Sau khi viết chữ số 2 vào trước số có ba
    chữ số đã cho thì chữ số 2 nằm ở hàng
    nghìn, khi đó chữ số 2 có giá trị là 2 000.
    - Vậy số có bốn chữ số lớn hơn số đã cho
    2 000 đơn vị.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    như trò chơi thi đọc số, viết số, nêu giá trị học vào thực tiễn.
    của chữ số 8 trong các số sau: 32 897; - HS xung phong tham gia chơi.
    180 254; 45 518;…
    Mỗi HS tham gia chơi sẽ bốc thăm chọn số,
    sau đó sẽ đọc số mình bốc được, nêu giá trị - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
    của chữ số 8 trong mỗi số đó.
    Ai đúng sẽ được tuyên dương.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến