Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Lạng Sơn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Toán tuần 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thầy Duẩn
Ngày gửi: 20h:42' 26-11-2023
Dung lượng: 259.5 KB
Số lượt tải: 190
Nguồn:
Người gửi: Thầy Duẩn
Ngày gửi: 20h:42' 26-11-2023
Dung lượng: 259.5 KB
Số lượt tải: 190
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13:
CHỦ ĐỀ 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
Bài 26: Luyện tập chung (3 tiết )
Tiết 1: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính
chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
- Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc.
Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả.
Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt?
-GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở.
-GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
+ Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
+ Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
+ Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp làm vở:
Bài 1: Tính nhẩm
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
200 000 + 100 000 – 30 000
b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 )
1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 )
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân )
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
-Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều
hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng .Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao
nhiêu tiền? (Làm việc cá nhân)
-GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi vượt chướng ngại vật sau
bài học để học sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn Thiên.
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải
ô số bằng cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết năm sinh của ông.
- Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây
ai giơ tay nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 26: Luyện tập chung (3 tiết )
Tiết 2: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
-Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính
chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
-Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Điền số thích hợp vào ? bằng cách chọn đáp án đúng.
a) 746 + ? = 487 + 746
a. 487
b. 784
c. 874
b) ? + 304 = 304 + 1975
a. 1795
b. 1975
c. 5716
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
+ Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
+ Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp làm vở:
Bài 1: Đặt tính rồi tính?
83 738 + 12 533
137 736 + 902 138
96 271 – 83 738 1 039 874 – 902 138
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất ? (Làm việc cá nhân )
a) 73 833 + 3992 – 3833
b) 85 600 + 2500 – 5600
c) 30 254 + 10 698 + 1646
-HS làm cá nhân, sau đó làm việc nhóm.
-HS lên bảng làm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai
nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 80 250 000 đồng. Hỏi cả ba
ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền? (Khăn trải bàn )
-GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền ta làm thế nào?
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, sau đó đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
-Gọi HS đọc đề bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Ở bài tập này có 2 yêu cầu: yêu cầu 1 dựa vào sơ đồ lập đề toán, yêu cầu thứ 2 rồi
giải bài toán.
-Yêu cầu Hs lập đề toán, sau đó làm.
-Gọi HS trình bày.
GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Đố em !
Số 178 285 được ghép từ 6 thẻ số như hình.
1
7
8
2
6
5
Nếu lần lượt di chuyển, Nam chỉ đổi chỗ cho hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam
cần ít nhất mấy lượt di chuyển để được số 268 157.
-Gọi HS đọc đề bài.
-GV tổ chức cho HS di chuyển .
Cách di chuyển như sau:
Lần 1: Đổi chỗ thẻ ghi số 1 và thẻ ghi số 2.
Lần 2: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và thẻ ghi số 2.
Lần 3: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và ghi số 5.
-HS lần lượt di chuyển theo sự chỉ đạo của GV.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 26: Luyện tập chung (3 tiết )
Tiết 3: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số.
-Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Bằng cách chọn đáp án đúng.
a) 12 000 + 39 000 + 24 000 = ?
A. 75 000
B. 57 000
C. 51 000
b) 72 000 + 43 000 + 52 000 = ?
A. 167 000
B. 115 000
C. 72 000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số.
+ Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính giá trị của mỗi hóa đơn dưới đây? (Làm việc cá nhân)
Hóa đơn
Siêu thị tương lai
Ngày…./…/….
Củ cải: 12000
Sữa tươi: 39000
Ngũ Cốc: 124000
Tổng: …. Đồng
Hóa đơn
Siêu thị tương lai
Ngày…./…/….
Cà phê: 72500
Keo: 43000
Bộ ấm chén:452500
Tổng: …. Đồng
- GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp làm vở:
Yêu cầu HS nhìn vào 2 hóa đơn sau đó tính kết quả.
Gọi Hs lên bảng chia sẻ bài làm của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Khăn trải bàn
Mai và Mi cùng nhau gấp được 154 con hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12
con hạc giấy. Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu con hạc giấy?
-Gọi HS đọc đề bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS việc theo nhóm, mời đại diện nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Làm việc cá nhân
Trong lễ hội trồng cây, Trường Tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Kim
Đồng trồng được tất cả 450 cây, Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được ít hơn
Trường Tiểu học Kim Đồng là 28 cây.Hỏi mỗi trường trồng được bao nhiêu
cây?
-GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS lên bảng làm .
- Mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4:Làm việc theo nhóm
Đố em!
Đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số để được phép tính đúng.
92681129 = 10397
-Gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS làm vào vở , sau đó gọi HS nêu kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 6 : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG
Bài 27: Hai đường thẳng vuông góc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Ví dụ : Trò chơi : Tôi bảo.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Cách tiến hành:
-Gv yêu cầu HS quan sát tình huống và đọc tình huống .
Tớ đang buộc hai thanh tre vuông góc với nhau để làm con diều.
a) Kéo dài hai cạnh AB và AD của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng
vuông với nhau.
b) Hai đường thẳng OM và ON vuông góc nhau tạo thành bốn góc vuông có chung
điểm O.
c) Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau.
-Yêu cầu HS lần lượt đưa ra từng nhận xét ở các ý a, b, c.
-GV kết luận
+Kéo dài hai cạnh kề nhau của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng vuông góc
với nhau.
+ Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung điểm.
+Để kiểm tra hãy vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau , người ta sử dụng ê ke.
-Gọi HS nêu lại.
3.Luyện tập
Bài 1: Làm việc các nhân.
Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không?
-Gọi HS đọc đề bài .
-Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay
không?
-Gọi HS báo cáo kết quả.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Làm việc cá nhân
Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông rồi nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc vuông
nhau.
-Gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông, rồi nêu tên từng cặp góc vuông với
nhau.
-Yêu cầu HS lên trình bày.
- Mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3: Làm việc cá nhân.
Mai vừa vẽ bức tranh dưới đây. Hãy quan sát và tìm hình ảnh vẽ hai đường thẳng
vuông góc có trong bức tranh đó.
Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình.
-GV nhận xét chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát phòng học và chỉ ra các góc vuông.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 6 : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG
Toán : Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Củng cố về hai đường thẳng vuông góc.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu bạn lớp phó văn nghệ lên cho lớp hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
Củng cố về hai đường thẳng vuông góc.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm một số hình ảnh về hai đường thẳng vuông góc ở xung quang em.
-GV yêu cầu HS kể một số đường thẳng vuông góc ở xung quanh em.
-GV bổ sung.
Bài 2: Làm việc cá nhân , cặp đôi ,chia sẻ.
Cho hình tứ giác ABCD có góc đỉnh A và đỉnh D là các góc vuông.
a)Nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau.
b)Nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau.
-Gọi HS đọc đề bài .
-Yêu cầu HS nêu từng cặp vuông góc với nhau?
-HS nêu từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc.
-Gọi HS báo cáo kết quả.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Làm việc cá nhân
Có ba ống M, N, P. Việt cần nối ba ống nước này với nhau. Ống M vuông góc
với ống N, ống N vuông góc với ống P trong các phương án A, B, C, em hãy
giúp Việt chọn những phương án phù hợp.
-Gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS quan sát và chọn đáp án đúng.
-Yêu cầu HS lên trình bày.
- Mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4: Làm việc cá nhân.
Không dùng ê ke, ta làm như thế nào để tìm được đường thẳng vuông góc
đường thẳng AB trên một tờ giấy.
-Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình.
-GV nhận xét chung.
Bài 5: Làm việc cặp đôi
Nam làm một chiếc đu quay bằng giấy để đựng đồ dùng học tập. Nam đặt cực tẩy
vào cabin màu vàng.Biết thanh nan hoa nối với cabin đựng tẩy vuông góc với
thành nan hoa nối với cabin đựng gọt bút chì. Hỏi Nam có thể đặt gọt bút chì ở
cabin nào?
-HS làm việc cặp đôi , sau đó chia sẻ trước lớp.
-GV nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS trình bày các góc vuông mà mình suy tầm được.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
Bài 26: Luyện tập chung (3 tiết )
Tiết 1: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính
chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
- Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc.
Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả.
Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt?
-GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở.
-GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
+ Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
+ Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
+ Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp làm vở:
Bài 1: Tính nhẩm
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
200 000 + 100 000 – 30 000
b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 )
1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 )
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân )
-HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
-Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều
hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng .Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao
nhiêu tiền? (Làm việc cá nhân)
-GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi vượt chướng ngại vật sau
bài học để học sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn Thiên.
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải
ô số bằng cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết năm sinh của ông.
- Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây
ai giơ tay nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 26: Luyện tập chung (3 tiết )
Tiết 2: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
-Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính
chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
-Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Điền số thích hợp vào ? bằng cách chọn đáp án đúng.
a) 746 + ? = 487 + 746
a. 487
b. 784
c. 874
b) ? + 304 = 304 + 1975
a. 1795
b. 1975
c. 5716
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
+ Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
+ Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp làm vở:
Bài 1: Đặt tính rồi tính?
83 738 + 12 533
137 736 + 902 138
96 271 – 83 738 1 039 874 – 902 138
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất ? (Làm việc cá nhân )
a) 73 833 + 3992 – 3833
b) 85 600 + 2500 – 5600
c) 30 254 + 10 698 + 1646
-HS làm cá nhân, sau đó làm việc nhóm.
-HS lên bảng làm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai
nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 80 250 000 đồng. Hỏi cả ba
ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền? (Khăn trải bàn )
-GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền ta làm thế nào?
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, sau đó đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
-Gọi HS đọc đề bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Ở bài tập này có 2 yêu cầu: yêu cầu 1 dựa vào sơ đồ lập đề toán, yêu cầu thứ 2 rồi
giải bài toán.
-Yêu cầu Hs lập đề toán, sau đó làm.
-Gọi HS trình bày.
GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Đố em !
Số 178 285 được ghép từ 6 thẻ số như hình.
1
7
8
2
6
5
Nếu lần lượt di chuyển, Nam chỉ đổi chỗ cho hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam
cần ít nhất mấy lượt di chuyển để được số 268 157.
-Gọi HS đọc đề bài.
-GV tổ chức cho HS di chuyển .
Cách di chuyển như sau:
Lần 1: Đổi chỗ thẻ ghi số 1 và thẻ ghi số 2.
Lần 2: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và thẻ ghi số 2.
Lần 3: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và ghi số 5.
-HS lần lượt di chuyển theo sự chỉ đạo của GV.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 26: Luyện tập chung (3 tiết )
Tiết 3: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số.
-Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Bằng cách chọn đáp án đúng.
a) 12 000 + 39 000 + 24 000 = ?
A. 75 000
B. 57 000
C. 51 000
b) 72 000 + 43 000 + 52 000 = ?
A. 167 000
B. 115 000
C. 72 000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số.
+ Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính giá trị của mỗi hóa đơn dưới đây? (Làm việc cá nhân)
Hóa đơn
Siêu thị tương lai
Ngày…./…/….
Củ cải: 12000
Sữa tươi: 39000
Ngũ Cốc: 124000
Tổng: …. Đồng
Hóa đơn
Siêu thị tương lai
Ngày…./…/….
Cà phê: 72500
Keo: 43000
Bộ ấm chén:452500
Tổng: …. Đồng
- GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp làm vở:
Yêu cầu HS nhìn vào 2 hóa đơn sau đó tính kết quả.
Gọi Hs lên bảng chia sẻ bài làm của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Khăn trải bàn
Mai và Mi cùng nhau gấp được 154 con hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12
con hạc giấy. Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu con hạc giấy?
-Gọi HS đọc đề bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS việc theo nhóm, mời đại diện nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Làm việc cá nhân
Trong lễ hội trồng cây, Trường Tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Kim
Đồng trồng được tất cả 450 cây, Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được ít hơn
Trường Tiểu học Kim Đồng là 28 cây.Hỏi mỗi trường trồng được bao nhiêu
cây?
-GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS lên bảng làm .
- Mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4:Làm việc theo nhóm
Đố em!
Đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số để được phép tính đúng.
92681129 = 10397
-Gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS làm vào vở , sau đó gọi HS nêu kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 6 : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG
Bài 27: Hai đường thẳng vuông góc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Ví dụ : Trò chơi : Tôi bảo.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Cách tiến hành:
-Gv yêu cầu HS quan sát tình huống và đọc tình huống .
Tớ đang buộc hai thanh tre vuông góc với nhau để làm con diều.
a) Kéo dài hai cạnh AB và AD của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng
vuông với nhau.
b) Hai đường thẳng OM và ON vuông góc nhau tạo thành bốn góc vuông có chung
điểm O.
c) Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau.
-Yêu cầu HS lần lượt đưa ra từng nhận xét ở các ý a, b, c.
-GV kết luận
+Kéo dài hai cạnh kề nhau của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng vuông góc
với nhau.
+ Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung điểm.
+Để kiểm tra hãy vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau , người ta sử dụng ê ke.
-Gọi HS nêu lại.
3.Luyện tập
Bài 1: Làm việc các nhân.
Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không?
-Gọi HS đọc đề bài .
-Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay
không?
-Gọi HS báo cáo kết quả.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Làm việc cá nhân
Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông rồi nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc vuông
nhau.
-Gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông, rồi nêu tên từng cặp góc vuông với
nhau.
-Yêu cầu HS lên trình bày.
- Mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3: Làm việc cá nhân.
Mai vừa vẽ bức tranh dưới đây. Hãy quan sát và tìm hình ảnh vẽ hai đường thẳng
vuông góc có trong bức tranh đó.
Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình.
-GV nhận xét chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát phòng học và chỉ ra các góc vuông.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 6 : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG
Toán : Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Củng cố về hai đường thẳng vuông góc.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu bạn lớp phó văn nghệ lên cho lớp hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
Củng cố về hai đường thẳng vuông góc.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm một số hình ảnh về hai đường thẳng vuông góc ở xung quang em.
-GV yêu cầu HS kể một số đường thẳng vuông góc ở xung quanh em.
-GV bổ sung.
Bài 2: Làm việc cá nhân , cặp đôi ,chia sẻ.
Cho hình tứ giác ABCD có góc đỉnh A và đỉnh D là các góc vuông.
a)Nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau.
b)Nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau.
-Gọi HS đọc đề bài .
-Yêu cầu HS nêu từng cặp vuông góc với nhau?
-HS nêu từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc.
-Gọi HS báo cáo kết quả.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Làm việc cá nhân
Có ba ống M, N, P. Việt cần nối ba ống nước này với nhau. Ống M vuông góc
với ống N, ống N vuông góc với ống P trong các phương án A, B, C, em hãy
giúp Việt chọn những phương án phù hợp.
-Gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS quan sát và chọn đáp án đúng.
-Yêu cầu HS lên trình bày.
- Mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4: Làm việc cá nhân.
Không dùng ê ke, ta làm như thế nào để tìm được đường thẳng vuông góc
đường thẳng AB trên một tờ giấy.
-Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình.
-GV nhận xét chung.
Bài 5: Làm việc cặp đôi
Nam làm một chiếc đu quay bằng giấy để đựng đồ dùng học tập. Nam đặt cực tẩy
vào cabin màu vàng.Biết thanh nan hoa nối với cabin đựng tẩy vuông góc với
thành nan hoa nối với cabin đựng gọt bút chì. Hỏi Nam có thể đặt gọt bút chì ở
cabin nào?
-HS làm việc cặp đôi , sau đó chia sẻ trước lớp.
-GV nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS trình bày các góc vuông mà mình suy tầm được.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 






Các ý kiến mới nhất